Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 55. Chu vi hình tròn (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 55. Chu vi hình tròn (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 526 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu vi của một hình tròn có bán kính 4,5 cm là:

28,24 cm

28,25 cm

28,26 cm

28,27 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Công thức tính chu vi hình tròn là: C = r ´ 2 ´ 3,14 (r: Bán kính hình tròn)

- Chu vi của hình tròn là: C = 4,5 ´ 2 ´ 3,14 = 28,26 (cm).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu vi của một hình tròn có đường kính 7,5 dm là:

55,23 dm

23,55 cm

23,55 m

23,55 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Công thức tính chu vi hình tròn là: C = d ´ 3,14 (d: Đường kính hình tròn)

- Chu vi của hình tròn là: C = 7,5 ´ 3,14 = 23,55 (dm).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bánh xe đạp có bán kính 30 cm. Khi bánh xe lăn trên đường 100 vòng thì sẽ được quãng đường dài là:

188,4 m

94,2 m

28,26 m

118,4 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Quãng đường bánh xe lăn bánh là: 30 ´ 2 ´ 3,14 ´ 100 = 18 840 (cm).

- Đổi 18 840 cm = 188,4 m.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai hình tròn, hình tròn thứ nhất có đường kính 4 cm, hình tròn thứ hai có đường kính gấp đôi hình tròn thứ nhất. Vậy chu vi hình tròn thứ hai gấp chu vi hình tròn thứ nhất số lần là:

2 lần

1 lần

3 lần

4 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Chu vi hình tròn thứ nhất là: 4 ´ 3,14 = 12,56 (cm)

- Đường kính của hình tròn thứ hai là: 4 ´ 2 = 8 (cm)

- Chu vi hình tròn thứ hai là: 8 ´ 3,14 = 25,12 (cm)

Vậy chu vi hình tròn thứ hai gấp chu vi hình tròn thứ nhất số lần là:

25,12 : 12,56 = 2 (lần)

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Bán kính

Đường kính

Chu vi

3 cm

6 cm

18,84 cm

1,2 dm

………….

………….

……………

1,2 m

…………

Xem đáp án

Bán kính

Đường kính

Chu vi

3 cm

6 cm

18,84 cm

5 dm

10 dm

31,4 dm

2,5 m

5 m

15,7 dm

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một mặt bàn hình tròn có đường kính 35 cm. Tính chu vi mặt bàn đó.

Xem đáp án

Chu vi mặt bàn đó là:

35 ´ 3,14 = 109,9 (cm)

                          Đáp số: 109,9 cm.

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

 Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây hình tròn có đường kính 4 dm đúng 3 vòng. Phần dây không quấn vào thân cây dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đổi: 4 dm = 0,4 m

Chu vi một đường tròn là:

3,14 × 0,4 = 1,256 (m)

Chu vi 3 đường tròn là:

1,256 × 3 = 3,768 (m)

Độ dài sợi dây thừng là:

3,768 + 2,8 = 6,568 (m)

Đáp số: 6,568 m

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Mặt một chiếc đồng hồ có dạng hình tròn với bán kính bằng 18 dm. Tính chu vi của mặt đồng hồ đó (đơn vị xăng-ti-mét).

Xem đáp án

Đổi 18 dm = 1,8 cm

Chu vi của mặt đồng hồ là:

1,8 ´ 2 ´ 3,14 = 11,304 (cm)

 Đáp số: 11,304 cm

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Hai con ốc sên bò một vòng xung quanh một hình vuông và 1 hình tròn như hình vẽ dưới đây. Hỏi con ốc sên phải bò quãng đường nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu xăng-ti-mét?

Con ốc sên A                               Con ốc sên B

Giải bài toán sau.  Hai con ốc sên bò một vòng xung quanh một hình vuông và 1 hình tròn như hình vẽ dưới đây. Hỏi con ốc sên phải bò quãng đường nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu xăng-ti-mét? (ảnh 1)
Xem đáp án

Chu vi hình vuông là:

3 ´ 4 = 12 (cm)

Chu vi hình tròn là:

3,14 ´ 3 = 9,42 (dm)

Đổi 9,42 dm = 94,2 cm

Vì chu vi hình tròn lớn hơn chu vi hình vuông nên chú ốc sên B phải bò quãng đường dài hơn chú ốc sên A và dài hơn số xăng-ti-mét là:

94,2 – 12 = 82,2 (cm)

Đáp số: 82,2 cm

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Vành của một chiếc nón quai thao có dạng hình tròn, đường kính vành nón là 80 dm. Hỏi vành của nón quai thao đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Giải bài toán sau. Vành của một chiếc nón quai thao có dạng hình tròn, đường kính vành nón là 80 dm. Hỏi vành của nón quai thao đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Vành của chiếc nón quai thao chính là chu vi của hình tròn có đường kính 80 dm.

Đổi 80 dm = 8 cm.

vành của nón quai thao đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét là:

8 ´ 3,14 = 25,12 (cm)

Đáp số: 25,12 cm.

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Đường kính của một bánh xe máy là 0,5 m.

a) Hỏi chu vi của bánh xe máy là bao nhiêu mét?

b) Hỏi nếu bánh xe máy quay 2 000 vòng thì xe máy di chuyển được bao nhiêu mét?

Xem đáp án

a)                                        Chu vi bánh xe máy hình tròn là:

0,5 ´ 3,14 = 1,57 (m)

b)                           Nếu bánh xe quay được 2 000 vòng thì xe máy di chuyển được là:

1.57 ´ 2 000 = 3 140 (m)

Đáp số: a) 1,57 m

                b) 3 140 m