Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 31: Luyện tập có đáp án
Đề thi
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 31: Luyện tập có đáp án
A
Admin
ToánLớp 5109 lượt thi
24 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Kết quả của phép tính 18,3 × 4,5 là:

82,35

82,85

83,35

83,85

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả của phép tính 18,3 × 4,5 là: 82,35

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Một túi kẹo nặng 0,45 kg. Vậy 12 túi kẹo như thế nặng số ki-lô-gam là:

0,9 kg

3,6 kg

5,4 kg

12,45 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

12 túi kẹo như thế nặng số ki-lô-gam là:

12 × 0,45 = 5,4 (kg)

Đáp số: 5,4 kg

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Tìm một số thập phân biết rằng khi chia số đó cho 3,25 rồi cộng với 24,56 thì được kết quả là một số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số.

401,57

238,68

2747,25

241,93

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số là: 99

Số cần tìm là:

(99 – 24,56) × 3,25 = 241,93

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết 70 viên gạch men hình vuông có cạnh 0,8 m. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông? (Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

56 m2

44,8 m2

112 m2

54,25 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích một viên gạch men hình vuông là:

0,8 × 0,8 = 0,64 (m2)

Diện tích căn phòng đó là:

0,64 × 70 = 44,8 (m2)

Đáp số: 44,8 m2

5.Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

0,76 × 16
Xem đáp án

×   0,76      16     4 56   07 6   ¯   12,16

6.Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.
4,06 × 65
Xem đáp án

×   4,06      65    2030 2436   ¯ 263,90

7.Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

0,83 × 0,96
Xem đáp án

×    0,83   0,96      4 98   74 7000   ¯ 0,7968 

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 24 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.
60,2 × 0,27
Xem đáp án

×    60,2   0,27     4214  1204 000    ¯ 16,254

9.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm:

36,05 × 10 =...........

Xem đáp án

36,05 × 10 = 360,5

10.Tự luận
• 1 điểm
Tính nhẩm:

36,05 × 100 =.........

Xem đáp án

36,05 × 100 = 3 605

11.Tự luận
• 1 điểm
Tính nhẩm:
36,05 × 1 000 =...........
Xem đáp án
36,05 × 1 000 = 36 050
12.Tự luận
• 1 điểm
Tính nhẩm:

0,912 × 0,1 =...........

Xem đáp án

0,912 × 0,1 = 0,0912

13.Tự luận
• 1 điểm
Tính nhẩm:
0,912 × 0,01 =...........
Xem đáp án

0,912 × 0,01 = 0,00912

14.Tự luận
• 1 điểm
Tính nhẩm:
0,912 × 0,001 =..........
Xem đáp án
0,912 × 0,001 = 0,000912
15.Tự luận
• 1 điểm
Tính nhẩm:
54 × 11 =................
Xem đáp án

54 × 11 = 594

16.Tự luận
• 1 điểm
Tính nhẩm:

54 × 1,1 =.......

Xem đáp án

54 × 1,1 = 59,4

17.Tự luận
• 1 điểm
Tính nhẩm:
54 × 0,11 =...........
Xem đáp án
54 × 0,11 = 5,94
18.Tự luận
• 1 điểm

Nối các phép tính với kết quả thích hợp:

Nối các phép tính với kết quả thích hợp: (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối các phép tính với kết quả thích hợp: (ảnh 2)

19.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

a) 0,125 × 19,15 × 8
Xem đáp án

a) 0,125 × 19,15 × 8

= (0,125 × 8) × 19,15

= 1 × 19,15

= 19,15
20.Tự luận
• 1 điểm
Tính bằng cách thuận tiện:
b) 305,7 × 0,25 × 4
Xem đáp án

b) 305,7 × 0,25 × 4

= 305,7 × (0,25 × 4)

= 305,7 × 1

= 305,7
21.Tự luận
• 1 điểm
Tính bằng cách thuận tiện:
c) 0,5 × 161,24 × 0,02
Xem đáp án

c) 0,5 × 161,24 × 0,02

= (0,5 × 0,02) × 161,24

= 0,01 × 161,24

= 1,6124
22.Tự luận
• 1 điểm
Tính bằng cách thuận tiện:
d) 34,86 × 3,4 + 6,6 × 34,86
Xem đáp án

d) 34,86 × 3,4 + 6,6 × 34,86

= 34,86 × (3,4 + 6,6)

= 34,86 × 10

= 348,6
23.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một chiếc xe tải chở được tối đa 2 tấn hàng hoá. Bác Bình sử dụng để chở thép và xi măng. Biết lượng xi măng nặng 0,73 tấn, lượng thép nặng gấp 1,2 lần lượng xi măng. Hỏi bác Bình có thể chở hết số hàng hoá đó bằng 1 chuyến xe hay không?

Xem đáp án

Bài giải

Khối lượng thép là:

0,73 × 1,2 = 0,876 (tấn)

Tổng khối lượng thép và xi măng là:

0,73 + 0,876 = 1,606 (tấn) < 2 tấn

Vậy bác Bình có thể chở hết số hàng hoá đó bằng một chuyến xe.

24.Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng nhập về 30 bao gạo tẻ và 18 bao gạo nếp. Mỗi bao gạo đều chứa 8,2 kg. 

Xem đáp án

Bài giải

Cửa hàng đã nhập về số ki-lô-gam gạo tẻ là:

30 × 8,2 = 246 (kg)

Cửa hàng đã nhập về số ki-lô-gam gạo nếp là:

18 × 8,2 = 147,6 (kg)

Cửa hàng đã nhập về tất cả số ki-lô-gam gạo là:

246 + 147,6 = 393,6 (kg)

Đáp số: 393,6 kg gạo

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả