Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 23: Em ôn lại những gì đã học có đáp án
Đề thi
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 23: Em ôn lại những gì đã học có đáp án
A
Admin
ToánLớp 597 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Hỗn số “Mười chín và mười ba phần mười tám” viết là:

181913

181319

191813

191318

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hỗn số “Mười chín và mười ba phần mười tám” viết là: 191318

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình minh hoạ dưới đây biểu diễn số thập phân nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

0,6

0,7

0,8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình minh hoạ dưới đây biểu diễn số thập phân 0,6

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 21,154 là:

5

510

5100

51000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 21,154 là: 5100

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 4 800 m, biết rằng chiều dài bằng 53  chiều rộng. Diện tích của mảnh đất là:

135 km2

135 ha

1 350 ha

1 350 km2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 4 800 : 2 = 2 400 (m)

Chiều rộng của mảnh đất là: 2 400 : (5 + 3) × 5 = 1 500 (m)

Chiều dài của mảnh đất là: 2 400 – 1 500 = 900 (m)

Diện tích của mảnh đất là: 1 500 × 900 = 1 350 000 (m2)

Đổi: 1 350 000 m2 = 135 ha

5.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 54-116×1213

Xem đáp án

=54-23=1512-812=712

6.Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính:
b) 27+415:183=27+245=90315+14315=104315
Xem đáp án

27+415:183

7.Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính:
c) 856-212×313
Xem đáp án

=536-52×103=536-506=36=12

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính:
d)  912-334:214 
Xem đáp án

=192-154×49=192-53=576-106=476

9.Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các số thập phân sau:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 6,456; 6,824; 6,115; 6,124

Xem đáp án

Theo thứ tự từ bé đến lớn: 6,115; 6,124; 6,456; 6,824

Làm tròn các số trên đến hàng đơn vị, ta lần lượt được các số: 6; 6; 6; 7

10.Tự luận
• 1 điểm
Sắp xếp các số thập phân sau:
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 123,66 ; 152,484 ; 125,484 ; 125,483
Xem đáp án

Theo thứ tự từ lớn đến bé: 152,484; 125,484; 125,483; 123,66

Làm tròn các số trên đến hàng phần mười, ta lần lượt được các số: 152,5; 125,5; 125,5; 123,7

11.Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

0,839 m2 =........ cm2

Xem đáp án

0,839 m2 = 8 390 cm2

12.Tự luận
• 1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ trống:

5 m2 12 dm2 =.......dm2

Xem đáp án

5 m2 12 dm2 = 512 dm2

13.Tự luận
• 1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ trống:

1 200 ha =....... km2

Xem đáp án

1 200 ha = 12 km2

14.Tự luận
• 1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
20 500 000 cm2 =...........m2
Xem đáp án
20 500 000 cm2 = 205 m2
15.Tự luận
• 1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ trống:

15 m2 4 dm2 =.......m2

Xem đáp án

15 m2 4 dm2 = 15,04 m2

16.Tự luận
• 1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ trống:

3 km2 2 ha =........km2

Xem đáp án

3 km2 2 ha = 3,02 km2

17.Tự luận
• 1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ trống:

520 000 m2 =..........ha

Xem đáp án

520 000 m2 = 52 ha

18.Tự luận
• 1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
4 ha 200 m2 =......... m2
Xem đáp án
4 ha 200 m2 = 40 200 m2
19.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Trong một ngày, cửa hàng quần áo đã bán và thu được số tiền là 5 115 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng 13  số tiền bán được trong buổi chiều. Hỏi số tiền cửa hàng quần áo đó bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hỏi số tiền cửa hàng quần áo đó bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu? (ảnh 1)

20.Tự luận
• 1 điểm

Một sàn nhà hình chữ nhật có chiều rộng bằng 68  chiều dài và chiều dài hơn chiều rộng 2 m.

a) Tính chu vi và diện tích của sàn nhà hình chữ nhật đó.

b) Để lát gạch sàn nhà, người ta sử dụng miếng gạch hình vuông có cạnh 40 cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát hết sàn nhà hình chữ nhật đó?

Xem đáp án
Tính chu vi và diện tích của sàn nhà hình chữ nhật đó. (ảnh 1)

a) Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

2 : (8 – 6) = 1

Chiều dài của nhà sàn là:

1 × 8 = 8 (m)

Chiều rộng của nhà sàn là:

8 – 2 = 6 (m)

Chu vi của nhà sàn là:

(8 + 6) × 2 = 28 (m)

Diện tích của nhà sàn là;

8 × 6 = 48 (m2)

b) Diện tích một viên gạch hình vuông là:

40 × 40 = 1 600 (cm2)

Đổi: 48 m2 = 480 000 cm2

Để lát hết nền của sàn nhà đó cần số viên gạch là:

480 000 : 1 600 = 300 (viên)

Đáp số: a) Chu vi: 28 m, diện tích: 48 m2

b) 300 viên gạch

 

21.Tự luận
• 1 điểm

Từ các chữ số sau đây, em hãy viết các số thập phân có ba chữ số khác nhau và có hai chữ số ở phần thập phân.

Các số thập phân đó là: (ảnh 1)

 

Trả lời: Các số thập phân đó là:

Xem đáp án

Trả lời: Các số thập phân đó là:

1,35; 1,53; 3,15; 3,51; 5,13; 5,31

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả