Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 46: Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 46: Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5126 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Hỗn số  được viết dưới dạng số thập phân là:

3925

39,25

3,36

3,925

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b)2,5% của 16 là:  

0,4

40

0,8

80

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2,5% của 16 là: 16 × 2,5% = 0,4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c)Giá trị của biểu thức 125 436 + 439 600 : 35 là:

137 996

12 560

134 526

138 986

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

125 436 + 439 600 : 35 = 125 436 + 12 560 = 137 996

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d)Tỉ số phần trăm của diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông trong hình vẽ dưới đây là:  Tỉ số phần trăm của diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông trong hình vẽ dưới đây là: (ảnh 1)

0,72%

0,75%

64,96%

72,75%

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Diện tích hình chữ nhật là:

2,9 × 5,6 = 16,24 (cm2)

Diện tích hình vuông là:

5 × 5 = 25 (cm2)

Tỉ số phần trăm của diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông là:

16,24 : 25 = 64,96%

Đáp số: 64,96%

5. Tự luận
1 điểm

Chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm:Chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm: (ảnh 1)

Xem đáp án

Chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm: (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Tính:

50% của 320 cm2 là:

Xem đáp án

50% của 320 cm2 là:

320 cm2 × 50% = 160 cm2

7. Tự luận
1 điểm

Tính:23% của 1 300 m là:

Xem đáp án

23% của 1 300 m là:

1 300 m × 23% = 299 m

8. Tự luận
1 điểm

Tính:3% của 170 tấn là:

Xem đáp án

3% của 170 tấn là:

170 tấn × 3% = 5,1 tấn

9. Tự luận
1 điểm

Tính:5,6% của 35 ml

Xem đáp án

5,6% của 35 ml

35 ml × 5,6% = 1,96 ml

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

123 546 + 215 639

Xem đáp án

+ 123 456215 639   339 095

11. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

852 570 – 12 231

Xem đáp án

_ 852 570  12 231   840 339

12. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

54 016 × 12

Xem đáp án

×  54 016        12    108 032    540 16  ¯   648 192

13. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

284 275 : 25

Xem đáp án

284 275  342511  307    9 2    1 7    1 75         0

14. Tự luận
1 điểm

Quan sát bảng sau:

Loại vải

Sử dụng may quần

Sử dụng may áo

Vải lụa tơ tằm

218 m

327 m

Vải cotton

97,2 m

118,8 m

a) Số vải lụa tơ tằm dùng để may quần chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số vải lụa để may quần áo?

b) Số vải cotton dùng để may áo chiếm bao bao nhiêu phần trăm tổng số vải cotton để may quần áo?

Xem đáp án

a) Số vải lụa tơ tằm dùng để may quần chiếm số phần trăm tổng số vải lụa để may quần áo là:

218 : (218 + 327) = 0,4 = 40%

Đáp số: 40%

b) Số vải cotton dùng để may áo chiếm số phần trăm tổng số vải cotton để may quần áo là:

118,8 : (97,2 + 118,8) = 0,55 = 55%

Đáp số: 55%

15. Tự luận
1 điểm

Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:25,6% = ........

Xem đáp án

25,6% = 0,256

16. Tự luận
1 điểm

Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:11,92% =......

Xem đáp án

11,92% = 0,1192

17. Tự luận
1 điểm

Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:3,1% =.......

Xem đáp án

3,1% = 0,031

18. Tự luận
1 điểm

Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:127% = .......

Xem đáp án

127% = 1,27

19. Tự luận
1 điểm

Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:55% =......

Xem đáp án

55% = 0,55

20. Tự luận
1 điểm

Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:493,6% =.........

Xem đáp án

493,6% = 4,936

21. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Sân bay Kansai (Nhật Bản) nằm trên hòn đảo nhân tạo giữa vịnh Osaka, đi vào hoạt động từ năm 1 994 với hình ảnh ban đầu là một hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ:

a) Tính diện tích sân bay trên thực tế theo đơn vị km2.  b) Để làm hàng rào xung quanh sân bay cần bao nhiêu mét rào? (ảnh 1)

a) Tính diện tích sân bay trên thực tế theo đơn vị km2.

b) Để làm hàng rào xung quanh sân bay cần bao nhiêu mét rào?

Xem đáp án

Bàigiải

a)

Chiều rộng thực tế là:

1,2 × 1 000 = 1 200 (m)

Chiều dài thực tế là:

4 × 1 000 = 4 000 (m)

Diện tích thực tế là:

1 200 × 4 000 = 4 800 000 (m2)

Đổi 4 800 000 m2 = 4,8 km2

b)

Để làm hàng rào xung quanh cần số mét rào là:

(4 000 + 1 200) × 2 = 10 400 (m)

Đáp số: a) 4,8 km2 ;

b) 10 400 m