Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 44: Sử dụng máy tính cầm tay có đáp án
15 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Giá trị của biểu thức 18 × 5 + 220 : 4 hiển thị trên máy tính cầm tay là:
145
150
90
55
Đáp án đúng là: A
Giá trị của biểu thức 18 × 5 + 220 : 4 hiển thị trên máy tính cầm tay là: 145
b)Một cửa hàng có tất cả 40 kg gạo nếp và tẻ, trong đó số gạo nếp chiếm 35%. Dùng máy tính cầm tay tính được cửa hàng có số ki-lô-gam gạo nếp là
26 kg
22 kg
18 kg
14 kg
Đáp án đúng là: D
Dùng máy tính cầm tay tính được cửa hàng có số ki-lô-gam gạo nếp là:
40 × 35% = 14 (kg)
c)Bấm lần lượt các phím trên máy tính cầm tay theo thứ tự dưới đây, ta được kết quả là:
1 | 5 | 0 | × | 7 | 0 | % | = |
105
150
45
54
Đáp án đúng là: A
Bấm lần lượt các phím trên máy tính cầm tay theo thứ tự đã cho, ta được kết quả là: 105
d)Phím có chức năng xoá trên máy tính cầm tay là:
ON/C
CE
%
=
Đáp án đúng là: B
Phím có chức năng xoá trên máy tính cầm tay là: CE
Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính:
246 + 358
2 | 4 | 6 | + | 3 | 5 | 8 | = |
Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính:12 520 – 4 924
1 | 2 | 5 | 2 | 0 | - | 4 | 9 | 2 | 4 | = |
Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính:351 × 62
3 | 5 | 1 | × | 6 | 2 | = |
Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống:
a)8,5 × 1,2 + 4,4 : 2 = 12,4
Đúng.
Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống:b) 25 × 3% + 16 × 7% = 4,1
Sai.
Sửa: 25 × 3% + 16 × 7% =1.87
Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống:
c) 1 250 + 354 – 956 – 32 = 616
Đúng.
Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống:
d) 34 × 4,2% + 15 × 3,6% = 1,986
Sai.Sửa: 34 × 4,2% + 15 × 3,6% = 1,968
Dùng máy tính cầm tay để tìm tỉ số phần trăm của hai số sau (nếu phần thập phân của kết quả có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 2 chữ số)
Tỉ số phần trăm của hai số | Kết quả |
1 và 4 |
|
356 và 15 |
|
148 và 213 |
|
55 và 117 |
|
Tỉ số phần trăm của hai số | Kết quả |
1 và 4 | 0,003 |
356 và 15 | 0,237 |
148 và 213 | 69,484 |
55 và 117 | 0,47 |
Dùng máy tính cầm tay thực hiện ấn các phím theo thứ tự như ở bảng sau rồi nêu kết quả:
| Nút ấn | Kết quả | |||||||
Tỉ số phần trăm của 6 và 30 |
|
| |||||||
Tỉ số phần trăm của 50 và 75 |
|
| |||||||
21% của 40 |
|
| |||||||
38% của 95 |
|
|
| Nút ấn | Kết quả | |||||||
Tỉ số phần trăm của 6 và 30 |
| 0,002 | |||||||
Tỉ số phần trăm của 50 và 75 |
| 0,66667 | |||||||
21% của 40 |
| 8,4 | |||||||
38% của 95 |
| 36,1 |
Giải bài toán sau:
Lãi suất tiết kiệm tại một ngân hàng là 8% với kì hạn 1 năm. Tính số tiền lãi bác Hoa nhận được sau một năm, nếu số tiền bác gửi tiết kiệm vào ngân hàng đó là:
a) 10 000 000 đồng
b) 85 000 000 đồng
Bài giải
a) Số tiền lãi bác Hoa nhận được sau 1 năm nếu số tiền bác gửi là 10 000 000 đồng là:
10 000 000 × 8% = 800 000 (đồng)
b) Số tiền lãi bác Hoa nhận được sau 1 năm nếu số tiền bác gửi là 85 000 000 đồng là:
85 000 000 × 8% = 6 800 000 (đồng)
Đáp số: a) 800 000 đồng; b) 6 800 000 đồng
Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị của biểu thức:
Phép tính | Kết quả |
125 × 15 + 32 456 |
|
6 312 : 12 – 148 |
|
23 × 4% + 5,6 × 6% |
|
Phép tính | Kết quả |
125 × 15 + 32 456 | 34 331 |
6 312 : 12 – 148 | 378 |
23 × 4% + 5,6 × 6% | 0,584 |








