Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 23. Em ôn lại những gì đã học (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 23. Em ôn lại những gì đã học (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 533 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số “Mười chín và mười ba phần mười tám” viết là:

\[18\frac{{19}}{{13}}\]

\[18\frac{{13}}{{19}}\]

\[19\frac{{18}}{{13}}\]

\[19\frac{{13}}{{18}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hỗn số “Mười chín và mười ba phần mười tám” viết là: \[19\frac{{13}}{{18}}\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình minh hoạ dưới đây biểu diễn số thập phân nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

0,6

0,7

0,8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình minh hoạ dưới đây biểu diễn số thập phân 0,6

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 21,154 là:

5

\[\frac{5}{{10}}\]

\[\frac{5}{{100}}\]

\[\frac{5}{{1000}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 21,154 là: \[\frac{5}{{100}}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 4 800 m, biết rằng chiều dài bằng \[\frac{5}{3}\] chiều rộng. Diện tích của mảnh đất là:

135 km2

135 ha

1 350 ha

1 350 km2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 4 800 : 2 = 2 400 (m)

Chiều rộng của mảnh đất là: 2 400 : (5 + 3) × 5 = 1 500 (m)

Chiều dài của mảnh đất là: 2 400 – 1 500 = 900 (m)

Diện tích của mảnh đất là: 1 500 × 900 = 1 350 000 (m2)

Đổi: 1 350 000 m2 = 135 ha

Vậy diện tích của mảnh đất là 135 ha

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \[\frac{5}{4}\]– \[\frac{{11}}{6}\]× \[\frac{{12}}{{33}}\]

= ....................................

= ....................................

= ....................................

b) \[\frac{2}{7}\]+ \[\frac{4}{{15}}\]: \[\frac{{18}}{3}\]

= ....................................

= ....................................

= ....................................

c) \[8\frac{5}{6}\]– \[2\frac{1}{2}\] × \[3\frac{1}{3}\]

= ....................................

= ....................................

= ....................................

d) \[9\frac{1}{2}\]– \[3\frac{3}{4}\] : \[2\frac{1}{4}\]

= ....................................

= ....................................

= ....................................

 

Xem đáp án

a) \[\frac{5}{4}\] – \[\frac{{11}}{6}\] × \[\frac{{12}}{{33}}\]

= \[\frac{5}{4}\] – \[\frac{2}{3}\]

= \[\frac{{15}}{{12}}\] – \[\frac{8}{{12}}\] = \[\frac{7}{{12}}\]

b) \[\frac{2}{7}\] + \[\frac{4}{{15}}\] : \[\frac{{18}}{3}\]

= \[\frac{2}{7}\] + \[\frac{2}{{45}}\]

= \[\frac{{90}}{{315}}\] + \[\frac{{14}}{{315}}\] = \[\frac{{104}}{{315}}\]

c)\[8\frac{5}{6}\] – \[2\frac{1}{2}\] × \[3\frac{1}{3}\]

= \[\frac{{53}}{6}\] – \[\frac{5}{2}\] × \[\frac{{10}}{3}\]

= \[\frac{{53}}{6}\] – \[\frac{{50}}{6}\] = \[\frac{3}{6}\] = \[\frac{1}{2}\]

d) \[9\frac{1}{2}\] – \[3\frac{3}{4}\] : \[2\frac{1}{4}\]

= \[\frac{{19}}{2}\] – \[\frac{{15}}{4}\] × \[\frac{4}{9}\]

= \[\frac{{19}}{2}\] – \[\frac{5}{3}\] = \[\frac{{57}}{6}\] – \[\frac{{10}}{6}\] = \[\frac{{47}}{6}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các số thập phân sau:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 6,456; 6,824; 6,115; 6,124

Làm tròn các số trên đến hàng đơn vị, ta lần lượt được các số:

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 125,484; 152,484; 123,66; 125,483

Làm tròn các số trên đến hàng phần mười, ta lần lượt được các số:

Xem đáp án

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 6,115; 6,124; 6,456; 6,824

Làm tròn các số trên đến hàng đơn vị, ta lần lượt được các số: 6; 6; 6; 7

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 152,484; 125,484; 125,483; 123,66

Làm tròn các số trên đến hàng phần mười, ta lần lượt được các số: 152,5; 125,5; 125,5; 123,7

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

0,839 m2 = ............... cm2

5 m2 12 dm2 = ............... dm2

1 200 ha = ................ km2

20 500 000 cm2 = ................. m2

15 m2 4 dm2 = ...................... m2

3 km2 2 ha = ....................... km2

520 000 m2 = .................... ha

4 ha 200 m2 = ................... m2

Xem đáp án

0,839 m2 = 8 390cm2

5 m2 12 dm2 = 512 dm2

1 200 ha = 12 km2

20 500 000 cm2 = 205 m2

15 m2 4 dm2 = 15,04m2

3 km2 2 ha = 3,02km2

520 000 m2 = 52 ha

4 ha 200 m2 = 40 200m2

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Trong một ngày, cửa hàng quần áo đã bán và thu được số tiền là 5 115 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng \[\frac{1}{3}\] số tiền bán được trong buổi chiều. Hỏi số tiền cửa hàng quần áo đó bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ:

Giải bài toán sau: Trong một ngày, cửa hàng quần áo đã bán và thu được số tiền là 5 115 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng 1/3 số tiền bán được trong buổi chiều. Hỏi số tiền cửa hàng quần áo đó bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu?  (ảnh 1)

 

 

 

 

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau hay số tiền bán được buổi sáng là:

5 115 000 : (1 + 3) = 1 278 750 (đồng)

Buổi chiều cửa hàng bán được số tiền là:

5 115 000 – 1 278 750 = 3 836 250 (đồng)

Đáp số: Buổi sáng: 1 278 750 đồng;

             Buổi chiều: 3 836 250 đồng

9. Tự luận
• 1 điểm

Một đội công nhân làm trong 7 ngày được 560 sản phẩm. Hỏi với mức làm như thế, để làm được 1 200 sản phẩm thì tổ công nhân đó phải làm trong bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Trong 1 ngày đội công nhân làm được số sản phẩm là:

560 : 7 = 80 (sản phẩm)

Để làm được 1 200 sản phầm thì tổ công nhân đó phải làm trong số ngày là:

1 200 : 80 = 15 (ngày)

Đáp số: 15 ngày

10. Tự luận
• 1 điểm

Một sàn nhà hình chữ nhật có chiều rộng bằng \[\frac{6}{8}\] chiều dài và chiều dài hơn chiều rộng 2 m.

a) Tính chu vi và diện tích của sàn nhà hình chữ nhật đó.

b) Để lát gạch sàn nhà, người ta sử dụng miếng gạch hình vuông có cạnh 40 cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát hết sàn nhà hình chữ nhật đó?

Xem đáp án
Một sàn nhà hình chữ nhật có chiều rộng bằng 6/8 chiều dài và chiều dài hơn chiều rộng 2 m.  a) Tính chu vi và diện tích của sàn nhà hình chữ nhật đó b) Để lát gạch sàn nhà, người ta sử dụng miếng gạch hình vuông có cạnh 40 cm (ảnh 1)

a) Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

2 : (8 – 6) = 1

Chiều dài của nhà sàn là:

1 × 8 = 8 (m)

Chiều rộng của nhà sàn là:

8 – 2 = 6 (m)

Chu vi của nhà sàn là:

(8 + 6) × 2 = 28 (m)

Diện tích của nhà sàn là;

8 × 6 = 48 (m2)

b) Diện tích một viên gạch hình vuông là:

40 × 40 = 1 600 (cm2)

Đổi: 48 m2 = 480 000 cm2

Để lát hết nền của sàn nhà đó cần số viên gạch là:

480 000 : 1 600 = 300 (viên)

Đáp số: a) Chu vi: 28 m, diện tích: 48 m2

b) 300 viên gạch

11. Tự luận
• 1 điểm

Từ các chữ số sau đây, em hãy viết các số thập phân có ba chữ số khác nhau và có hai chữ số ở phần thập phân.

Từ các chữ số sau đây, em hãy viết các số thập phân có ba chữ số khác nhau và có hai chữ số ở phần thập phân.  Trả lời: Các số thập phân đó là: (ảnh 1)

Trả lời:Các số thập phân đó là:

Xem đáp án

Trả lời:Các số thập phân đó là:

1,35; 1,53; 3,15; 3,51; 5,13; 5,31