Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Tiền Việt Nam có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Tiền Việt Nam có đáp án

A
Admin
ToánLớp 366 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam có 1 tờ 50 000 đồng, 2 tờ 20 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng. Hỏi Nam có tất cả bao nhiêu tiền?

90 000 đồng

100 000 đồng

110 000 đồng

120 000 đồng

Xem đáp án

Nam có số tiền là:
50 000 + (20 000 × 2) + 10 000 = 100 000 (đồng)

Đáp số: 100 000 đồng

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan muốn mua một chiếc cặp giá 85 000 đồng. Lan có 2 tờ 50 000 đồng. Sau khi mua, Lan còn lại bao nhiêu tiền?

15 000 đồng

10 000 đồng

25 000 đồng

5 000 đồng

Xem đáp án

Số tiền Lan có là:
50 000 × 2 = 100 000 (đồng)

Số tiền còn lại sau khi mua cặp là:
100 000 – 85 000 = 15 000 (đồng)

Đáp số: 15 000 đồng

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô Hòa muốn đổi tờ 100 000 đồng thành nhiều tờ tiền khác nhau sao cho tổng số tiền vẫn là 100 000 đồng. Phương án nào sau đây là đúng?

1 tờ 50 000 đồng, 1 tờ 20 000 đồng, 1 tờ 20 000 đồng, 1 tờ 10 000 đồng

2 tờ 50 000 đồng, 1 tờ 10 000 đồng

1 tờ 50 000 đồng, 2 tờ 30 000 đồng

5 tờ 10 000 đồng, 5 tờ 5 000 đồng

Xem đáp án

A. 50 000 + 20 000 + 20 000 + 10 000 = 100 000
B. 50 000 × 2 + 10 000 = 100 000 + 10 000 = 110 000
C. 50 000 + 30 000 × 2 = 50 000 + 60 000 = 110 000
D. 10 000 × 5 + 5 000 × 5 = 50 000 + 25 000 = 75 000

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh có các tờ tiền như sau: 2 tờ 10 000 đồng, 3 tờ 5 000 đồng, 4 tờ 2 000 đồng, 5 tờ 1 000 đồng. Hỏi bạn đó có tổng cộng bao nhiêu tiền?

53 000 đồng

48 000 đồng

41 000 đồng

43 000 đồng

Xem đáp án

Bạn đó có tổng số tiền là:

(10 000 × 2) + (5 000 × 3) + (2 000 × 4) + (1 000 × 5) = 48 000 (đồng)

Đáp số: 48 000 đồng

5. Tự luận
• 1 điểm

Xếp các tờ tiền sau theo mệnh giá thứ tự từ bé đến lớn.

Xếp các tờ tiền sau theo mệnh giá thứ tự từ bé đến lớn. (ảnh 1)
Xem đáp án

So sánh: 2 000 < 5 000 < 10 000 < 50 000 < 100 000 < 200 000 < 500 000

Vậy: Sắp xếp mệnh giá theo thứ tự từ bé đến lớn là: 2 000 đồng, 5 000 đồng, 10 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng, 200 000 đồng, 500 000 đồng.

6. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Tên món hàng

Giá mỗi món

Số lượng

Tổng tiền

Vở

6 000 đồng

5

…………………….

Thước

8 000 đồng

2

…………………….

Túi hồ sơ

4 000 đồng

3

…………………….

Xem đáp án

Tên món hàng

Giá mỗi món

Số lượng

Tổng tiền

Vở

6 000 đồng

5

30 000 đồng

Thước

8 000 đồng

2

16 000 đồng

Túi hồ sơ

4 000 đồng

3

12 000 đồng

Giải thích

Tổng số tiền mua vở là: 6 000 × 5 = 30 000 (đồng)

Tổng số tiền mua thước là: 8 000 × 2 = 16 000 (đồng)

Tổng số tiền mua túi hồ sơ là: 4 000 × 3 = 12 000 (đồng)

7. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời câu hỏi sau.

Trả lời câu hỏi sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Số tiền Nam có là:

10 000 × 2 = 20 000 (đồng)

Tổng số tiền cần để mua vở và bút là:

8 000 + 12 000 = 20 000 (đồng)

Vì 20 000 = 20 000 nên Nam có đủ tiền mua cả vở và bút. Vậy Nam còn lại 0 đồng

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Em có 100 000 đồng và đang ở siêu thị.

Giá các món như hình bên:

Em hãy chọn mua 3 món khác nhau mà tổng tiền không vượt quá 60 000 đồng.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.  Em có 100 000 đồng và đang ở siêu thị.  Giá các món như hình bên:  Em hãy chọn mua 3 món khác nhau mà tổng tiền không vượt quá 60 000 đồng. (ảnh 1)
Xem đáp án

Để tổng tiền không vượt quá 60 000 đồng, em cần chọn kẹo, nước trái cây và vở.

Giá tiền các món em chọn là: 15 000 + 22 000 + 18 000 = 55 000 đồng

9. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào ý kiến đúng.

Tô màu vào ý kiến đúng. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu vào ý kiến đúng. (ảnh 2)

Giải thích

Bạn An nói:

3 tờ 20 000 đồng có mệnh giá là: 20 000 × 3 = 60 000 (đồng)

Vì 60 000 > 50 000 nên bạn An nói sai.

Bạn Bình nói:

2 tờ 20 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng có mệnh giá là: (20 000 × 2) + 10 000 = 50 000 (đồng)

Vì 50 000 = 50 000 nên bạn Bình nói đúng.

10. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời câu hỏi sau.

Lan đi mua bánh hết 43 000 đồng, đưa tờ 100 000 đồng.

Người bán trả lại Lan số tiền sau:

Trả lời câu hỏi sau. Lan đi mua bánh hết 43 000 đồng, đưa tờ 100 000 đồng. Người bán trả lại Lan số tiền sau:                 Em có đồng ý với số tiền trả lại không? Giải thích. (ảnh 1)

            

Em có đồng ý với số tiền trả lại không? Giải thích.

Xem đáp án

Số tiền cần trả lại là:

100 000 – 43 000 = 57 000 (đồng)

Tổng số tiền trả lại là:

50 000 + 5 000 + 2 000 = 57 000 (đồng)

Em đồng ý với số tiền trả lại vì người bán đã trả đúng 57 000 đồng.

11. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện chỗ chấm sau.

Trong ví có những tờ tiền sau.

     

Hoàn thiện chỗ chấm sau. Trong ví có những tờ tiền sau.                  a) Tổng số tiền là: …………………………… b) Có tất cả ….. tờ tiền (ảnh 1)

a) Tổng số tiền là: ……………………………

b) Có tất cả ….. tờ tiền

Xem đáp án

Trong ví có những tờ tiền sau.

Hoàn thiện chỗ chấm sau. Trong ví có những tờ tiền sau.                  a) Tổng số tiền là: …………………………… b) Có tất cả ….. tờ tiền (ảnh 2)

 

a) Tổng số tiền là 55 000 đồng

b) Có tất cả 10 tờ tiền

Giải thích

a) Tổng số tiền là:

(10 000 × 3) + (5 000 × 4) + (2 000 × 2) + (1 000 × 1)

= 30 000 + 20 000 + 4 000 + 1 000

= 55 000 (đồng)

b) Có tất cả số tờ tiền là: 3 + 4 + 2 + 1 = 10 (tờ)