Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối năm có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối năm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 356 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An nói: “Tôi đang nghĩ đến một số có 4 chữ số. Số đó nhỏ hơn 8 000, lớn hơn 7 000 và có chữ số hàng trăm là 2.” Hỏi số nào dưới đây có thể là số An đang nghĩ?

7 280

8 230

7 022

6 920

Xem đáp án

B. 8 230 > 8 000

C. 7 022 sai vì chữ số hàng trăm là 0

D. 6 920 < 7 000

Vậy: Số An đang nghĩ là: 7 280

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ rót đầy nước vào một bình 2 000 ml. Mỗi lần mẹ rót ra một cốc 250 ml để uống. Hỏi sau 3 lần rót, bình còn lại bao nhiêu ml nước?

250 ml

1 000 ml

500 ml

1 250 ml

Xem đáp án

Tổng lượng nước đã rót ra là:

250 × 3 = 750 (ml)

Lượng nước còn lại trong bình là:

2 000 − 750 = 1 250 (ml)

Đáp số: 1 250 ml

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lớp học hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Thầy giáo muốn dùng dây để viền quanh chân tường lớp học. Hỏi thầy cần bao nhiêu mét dây?

14 m

48 m

28 m

26 m

Xem đáp án

Chu vi hình chữ nhật là:

(8 + 6) × 2 = 28 (m)

Đáp số: 28 m

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc túi đựng 2 viên bi đỏ, 1 viên bi xanh và 1 viên bi vàng. Nhắm mắt bốc ngẫu nhiên 1 viên bi. Hỏi khả năng nào dễ xảy ra nhất?

Bốc được viên bi xanh

Bốc được viên bi đỏ

Bốc được viên bi vàng

Cả ba khả năng bằng nhau

Xem đáp án

Khả năng bốc phải bi đỏ dễ xảy ra nhất vì bi đỏ có số lượng nhiều nhất

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện các chỗ chấm sau.

Hoàn thiện các chỗ chấm sau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Hoàn thiện các chỗ chấm sau. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm.

Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm. (ảnh 2)

b) 23 450 – 7 230 > 16 000

23 450 – 7 230 = 16 220

Vì 16 220 > 16 000 nên 23 450 – 7 230 > 16 000

c) 4 × 2 000 = 8 000

4 × 2 000 = 8 000

Vì 8 000 = 8 000 nên 4 × 2 000 = 8 000

d) 35 000 : 5 > 6 000

35 000 : 5 = 7 000

Vì 7 000 > 6 000 nên 35 000 : 5 > 6 000

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một trang trại có 3 khu nuôi gà, mỗi khu nuôi 2 300 con gà. Ngoài ra còn có 1 500 con vịt.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Một trang trại có 3 khu nuôi gà, mỗi khu nuôi 2 300 con gà. Ngoài ra còn có 1 500 con vịt. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Một trang trại có 3 khu nuôi gà, mỗi khu nuôi 2 300 con gà. Ngoài ra còn có 1 500 con vịt. (ảnh 2)

Số con gà trong 3 khu là:

2 300 × 3 = 6 900 (con)

Tổng số vật nuôi là:

6 900 + 1 500 = 8 400 (con)

Số ô chuồng cần dùng là:

8 400 : 7 = 1 200 (ô)

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Chu vi bảng hình chữ nhật là:

(3 + 2) × 2 = 10 (m)

b) Số cuộn dây cần dùng là:

10 : 2 = 5 (cuộn)

Đáp số: a) 10 m, b) 5 cuộn

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng diện tích hai hình sau.

Tính tổng diện tích hai hình sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích hình vuông là:

8 × 8 = 64 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật là:

10 × 6 = 60 (cm2)

Tổng diện tích của hai hình là:

64 + 60 = 124 (cm2)

Đáp số: 124 cm2

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một cửa hàng bán:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Một cửa hàng bán: (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Một cửa hàng bán: (ảnh 2)

Giải thích

Khách mua 2 túi gạo và 1 bịch sữa, nên số tiền phải trả là:

78 000 × 2 + 23 500 = 156 000 + 23 500 = 179 500 (đồng)

Số tiền được trả lại là:

200 000 – 179 500 = 20 500 (đồng)

11. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời câu hỏi sau.

Bảng thống kê số quả thu hoạch trong tuần:

Loại quả

Thứ hai

Thứ tư

Thứ sáu

Xoài

120 quả

140 quả

100 quả

Mít

80 quả

100 quả

90 quả

a) Ngày hái được nhiều xoài nhất là……….
b) Tổng số quả mít thu hoạch trong tuần là ……. quả

Xem đáp án

a) Vì 140 > 120 > 100 nên ngày hái được nhiều xoài nhất là Thứ tư

b) Tổng số quả mít thu hoạch trong tuần là: 80 + 100 + 90 = 270 (quả)