Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Diện tích hình vuông có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Diện tích hình vuông có đáp án

A
Admin
ToánLớp 358 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình vuông có cạnh 7 cm. Diện tích hình vuông đó là:

14 cm2

28 cm2

49 cm2

77 cm2

Xem đáp án

Diện tích của hình vuông là:

7 × 7 = 49 (cm2)

Đáp số: 49 cm2

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bức tường được dán bằng các miếng gạch hình vuông có cạnh 1 dm. Người ta dùng đúng 36 miếng gạch để phủ kín một phần tường. Diện tích phần tường đó là:

36 cm2

36 dm2

6 dm2

360 dm2

Xem đáp án

Diện tích một miếng gạch là:

1 × 1 = 1 (dm2)

Diện tích phần tường được dán gạch là:

1 × 36 = 36 (dm2)

Đáp số: 36 dm2

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình vuông có chu vi là 32 cm. Diện tích của hình vuông đó là:

64 cm2

128 cm2

256 cm2

100 cm2

Xem đáp án

Cạnh của hình vuông là:

32 : 4 = 8 (cm)

Diện tích hình vuông đó là:

8 × 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cạnh một hình vuông là 2 cm. Nếu tăng độ dài cạnh lên gấp đôi thì diện tích hình vuông mới sẽ:

Tăng gấp đôi

Tăng gấp 3

Tăng gấp 4

Không thay đổi

Xem đáp án

Cạnh mới của hình vuông là:

2 × 2 = 4 (cm)

Diện tích hình vuông cũ là:

2 × 2 = 4 (cm2)

Diện tích hình vuông mới là:

4 × 4 = 16 (cm2)

Vì 16 : 4 = 4 nên diện tích tăng gấp 4 lần

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Chu vi hình vuông là:

5 × 4 = 20 (cm)

Diện tích hình vuông là:

5 × 5 = 25 (cm2)

Đáp số: Chu vi: 20 cm, diện tích: 25 cm2

6. Tự luận
• 1 điểm

Nối cạnh hình vuông với diện tích thích hợp.

Nối cạnh hình vuông với diện tích thích hợp. (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích hình vuông có cạnh 5 cm là: 5 × 5 = 25 (cm2)

Diện tích hình vuông có cạnh 6 cm là: 6 × 6 = 36 (cm2)

Diện tích hình vuông có cạnh 8 cm là: 8 × 8 = 64 (cm2)

Nối cạnh hình vuông với diện tích thích hợp. (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Giải thích

Diện tích hình có cạnh 2 cm là: 2 × 2 = 4 (cm2)

Diện tích hình có cạnh 4 cm là: 4 × 4 = 16 (cm2)

Vì 16 : 4 = 4 nên diện tích hình B lớn hơn và lớn hơn 4 lần

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích hình vuông lớn là:

8 × 8 = 64 (cm2)

Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là:

64 : 4 = 16 (cm2)

Phần diện tích đã tô màu là:

16 × 3 = 48 (cm2)

Đáp số: 48 cm2

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Giải thích

Số lớn nhất có một chữ số là 9

Vậy cạnh hình vuông là 9 cm

Diện tích hình vuông đó là:

9 × 9 = 81 (cm2)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Diện tích mỗi hình vuông là:
7 × 7 = 49 (cm2)

b) Diện tích hình chữ nhật là:
49 × 2 = 98 (cm2)
Đáp số: 49 cm2, 98 cm2