Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 69. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 69. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 232 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số thích hợp điền vào ô trống 78 < 7... 

9

8

7

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có 8 < 9

Số thích hợp điền vào ô trống 78 < 7 1 là 9

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Trong số 95 số 9 có giá trị là:    

9

90

900

95

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

95 = 90 + 5

Vậy trong số 95 số 9 có giá trị là 90

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Phép tính có hiệu là số tròn chục là:  

12 + 38

4 × 10

82 – 52

50 : 5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu là kết quả của phép tính trừ.     

Vậy phép tính có hiệu là số tròn chục là 82 – 52

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d)Một người nông dân thu hoạch được 35 quả bưởi và 58 quả dừa. Hỏi người nông dân đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu quả?   

83 quả

90 quả

93 quả

94 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

35 + 58 = 93.

Vậy người nông dân đó thu hoạch được tất cả 93 quả.

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

58 – 29

62 – 34

6 + 67

14 + 60

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính.  58 – 29 (ảnh 1)

6. Tự luận
• 1 điểm

Số?

a) Khoanh vào số tròn chục bé hơn 67:

63, 60, 70, 80, 86

b) Khoanh vào số tròn chục lớn hơn 78:

68, 70, 90, 40, 30

Xem đáp án

a) Các số tròn chục là: 60, 70, 80

Ta có: 60 < 67 < 70 < 80

Số tròn chục bé hơn 67 là 60.

Vậy cần khoanh vào số 60

b) Các số tròn chục là: 30, 40, 70, 90

Ta có: 30 < 40 < 70 < 78 < 90

Số tròn chục lớn hơn 78 là 90

Vậy cần khoanh vào số 90
7. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu xanh vào quả táo có kết quả là số tròn chục

Tô màu xanh vào quả táo có kết quả là số tròn chục (ảnh 1)

Xem đáp án

25 + 35 = 60

18 + 75 = 93

97  21 = 76

5 × 5 = 25

28 + 54 = 82

87  37 = 50

2 × 10 = 20

50 : 5 = 10

Các kết quả là số tròn chục là: 60, 50, 20, 10

Vậy tô màu xanh vào các quả táo có ghi phép tính

25 + 35;               87  37;           2 × 10;                 50 : 5

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một cửa hàng bán được 28 chiếc áo sơ mi, 30 chiếc áo phông và 32 chiếc quần tây. Hỏi cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu chiếc quần áo?

Tóm tắt:

Xem đáp án

Tóm tắt:

Áo sơ mi bán được: 28 chiếc

Áo phông bán được: 30 chiếc

Quần tây bán được:  32 chiếc

Bán được tất cả: … chiếc quần áo?

Bài giải

Cửa hàng bán được tất cả chiếc quần áo là:

28 + 30 + 32 = 90 (chiếc)

  Đáp số: 90 chiếc

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

92 – 47 + 11 = 

                 = 

        66 – 6 + 30 = 

             = 

56 + 39 – 38 = 

                 = 

      54 – 36 + 21 =

              = 

Xem đáp án

92 – 47 + 11 = 45 + 11

              = 56

66 – 6 + 30 = 60 + 30

               = 90

56 + 39  – 38 = 95 – 38

               = 57 

54 – 36 + 21 = 18 + 21 

               = 39

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

a) 34 + 56 + 28 – 14 – 26 – 18

b) 67 + 21 + 12 – 11 – 2 – 17

Xem đáp án

Ta nhóm 2 số có chữ số đơn vị giống nhau vào 1 nhóm để được hiệu là các số tròn chục và phép trừ đó ta để trong ngoặc đơn. Sau đó thực hiện cộng các kết quả.

a) 34 + 56 + 28 – 14 – 26 – 18

= (34 – 14) + (56 – 26) + (28 – 18)

= 20 + 30 + 10

= 60

b) 67 + 21 + 12 – 11 – 2 – 17

= (67 – 17) + (21 – 11) + (12 – 2)

= 50 + 10 + 10

= 70

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả