Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 57. Thực hành và trải nghiệm đo độ dài có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 57. Thực hành và trải nghiệm đo độ dài có đáp án

A
Admin
ToánLớp 232 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Để đo độ dài một quyển vở cần dùng đơn vị đo là:

cm

km

m

kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để đo độ dài một quyển vở cần dùng đơn vị đo là cm
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Muốn đo độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Huế cần dùng đơn vị đo là:   

km

cm

m

dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muốn đo độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Huế cần dùng đơn vị đo là km

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Số thích hợp điền vào chỗ chấm …?... m = 1 km là: 

1000

100

10

1

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: A

Ta có 1 000 m = 1 km

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d)Quãng đường từ Hải Dương đến Hưng Yên dài là:   
d) Quãng đường từ Hải Dương đến Hưng Yên dài là:  A. 30 cm   B. 30 km   C. 30 dm   D. 30 m (ảnh 1)

30 cm

30 km

30 dm

30 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quãng đường từ Hải Dương đến Hưng Yên dài là 30 km

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Em hãy ước lượng đồ vật trong phòng ngủ của em theo yêu cầu, rồi dùng thước dây đo lại. Sau đó ghi kết quả vào bảng sau

Đồ vật

Ước lượng

Số đo cụ thể

Chiều cao bàn học

... cm

... cm

Chiều rộng giường ngủ

... cm

... cm

Chiều rộng gối

... cm

... cm

Chiều rộng tủ quần áo

... cm

... cm

Chiều cao ghế

... cm

... cm

Xem đáp án

Đồ vật

Ước lượng

Số đo cụ thể

Chiều cao bàn học

90 cm

87 cm

Chiều rộng giường ngủ

200 cm

220 cm

Chiều rộng gối

45 cm

50 cm

Chiều rộng tủ quần áo

180 cm

180 cm

Chiều cao ghế

50 cm

50 cm

Bài tập này không có 1 đáp án cụ thể hay chính xác, học sinh có thể có những đáp án khác nhau nhưng đảm bảo số đo các đồ vật hợp lí đều tính đúng .

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Quãng đường từ nhà Vy đến trường dài 2 km.

Hàng ngày Vy vừa đi đến trường và về nhà 4 lần.

Vậy một ngày Vy đi học hết ...  km. Ta có phép nhân: ....

Xem đáp án

Quãng đường từ nhà Vy đến trường dài 2 km.

Quãng đường Vy đi từ nhà đến trường hay quãng đường Vy đi từ trường về nhà đều dài 2 km.

Một ngày Vy vừa đi vừa về 4 lần, nghĩa là 2 km được lấy 4 lần.

Vậy một ngày Vy đi học hết 8 km. Ta có phép nhân: 2 × 4 = 8

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Em đo chiều cao của em và mẹ em, rồi viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống.

Em cao .... cm. Mẹ của em cao ... cm.

.... cao hơn.

Xem đáp án

Học sinh đo chiều cao cụ thể bằng thước dây cm rồi điền vào phiếu.

Thông thường mẹ sẽ cao lớn hơn một bạn học sinh lớp 2. Vậy Mẹ cao hơn.
8. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy vẽ 1 ngôi nhà theo yêu cầu sau:

Mái nhà là hình tam giác. Thân nhà là hình vuông cạnh 3 cm.

Em hãy vẽ 1 ngôi nhà theo yêu cầu sau: Mái nhà là hình tam giác. Thân nhà là hình vuông cạnh 3 cm. (ảnh 1)

Xem đáp án
- Học sinh dùng thước kẻ có chia vạch đo cm vẽ 1 hình vuông có các cạnh bằng nhau, mỗi cạnh dài 3 cm. Sau đó vẽ 1 hình tam giác làm mái nhà. Lưu ý vẽ hình tam giác sao cho cân với hình vuông, tránh để lệch quá về một bên, có thể trang trí cho ngôi nhà thêm sinh động.
9. Tự luận
• 1 điểm

Đo và ghi lại chiều dài 3 đồ vật khác nhau trong bộ đồ dùng của em.

Mẫu: Cục tẩy dài 4 cm

Đo và ghi lại chiều dài 3 đồ vật khác nhau trong bộ đồ dùng của em.  Mẫu: Cục tẩy dài 4 cm  ... dài .... cm. ... dài .... cm. ... dài .... cm. (ảnh 1)

... dài .... cm.
... dài .... cm.
... dài .... cm.
Xem đáp án

Học sinh lựa chọn 3 đồ vật trong bộ đồ dùng học tập của mình, dùng thước kẻ đo và ghi kết quả vào phiếu.

Cách đo: Đặt đồ vật thẳng hàng với 1 bên mép thước sao cho vạch 0 của thước trùng với 1 đầu của đồ vật, đầu còn lại của đồ vật trùng với vạch nào trên thước thì đó là độ dài của đồ vật đó.

10. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát tranh, viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:

Quan sát tranh, viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:     Hằng ngày Thảo đi bộ đến trường. Quãng đường từ trường học về nhà Thảo là ...  m hay ...  km. (ảnh 1)

Hằng ngày Thảo đi bộ đến trường. Quãng đường từ trường học về nhà Thảo là ...  m hay ...  km.

Xem đáp án

Nhìn vào tranh vẽ ta thấy:

Quãng đường từ nhà Thảo đến công viên dài 200 m.

Quãng đường từ công viên đến cửa hàng tạp hóa dài 400 m.

Quãng đường từ cửa hàng tạp hóa đến trường học dài 400 m.

Ta có: 2 trăm + 4 trăm + 4 trăm = 10 trăm

       10 trăm = 1 000

      1 000 m = 1 km

Vậy quãng đường từ trường học về nhà Thảo là 1 000 m hay 1 km.