Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 41. Phép chia có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Trong phép chia, dấu : được gọi là gì?
dấu hai chấm
dấu nhân
dấu chia
dấu trừ
Đáp án đúng là: C
Trong phép chia, dấu : được gọi là dấu chia
4 × 2 = 8
2 × 4 = 8
8 : 4 = 2
8 : 2 = 4
Đáp án đúng là: D
Có 8 cái kẹo, chia đều cho 2 bạn, mỗi bạn được 4 cái kẹo.
Ta có phép chia là 8 : 2 = 4
1 × 2 = 2
2 : 1 = 2
2 × 1 = 2
2 : 2 = 1
Đáp án đúng là: D
Trong giỏ có 2 chiếc bánh mì, chia đều số bánh mì trong giỏ cho 2 người thì mỗi người được 1 chiếc bánh mì. Ta viết được phép tính là 2 : 2 = 1

1 phép chia
2 phép chia
3 phép chia
4 phép chia
Đáp án đúng là: B
Từ 1 phép nhân, ta viết được 2 phép chia
Nối phép tính thích hợp.


Tính.
5 kg × 3 = | 5 dm × 4 = | 2 l × 9 = |
15 kg : 3 = | 20 dm : 4 = | 18 l : 9 = |
5 kg × 3 = 15 kg | 5dm × 4 = 20 dm | 2l × 9 = 18 l |
15 kg : 3 = 5 kg | 20dm : 4 = 5 dm | 18l : 9 = 2 l |
Viết phép chia phù hợp.

Mỗi giỏ có bao nhiêu quả lê?
... : ... = ...Ta quan sát thấy có 8 giỏ lê, mỗi giỏ có 5 quả lê.
Như vậy 5 được lấy 8 lần. Ta thấy: 5 × 8 = 40
Từ phép nhân 5 × 8 = 40 ta viết được 2 phép chia là 40 : 5 = 8 và 40 : 8 = 5
Phép tính phù hợp với số quả lê ở mỗi giỏ là: 40 : 8 = 5Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu).
Mẫu: 5 × 6 = 30
30 : 6 = 5
30 : 5 = 6
a) 5 × 7 = 35
| b) 6 × 3 = 18
| c) 8 × 9 = 72 |
a) 5 × 7 = 35 35 : 5 = 7 35 : 7 = 5 | b) 6 × 3 = 18 18 : 3 = 6 18 : 6 = 3 | c) 8 × 9 = 72 72 : 9 = 8 72 : 8 = 9 |
Giải bài toán sau:
Bác Hùng vắt được 20l sữa bò. Bác chia vào các can, mỗi can đựng được 5l sữa bò. Hỏi bác Hùng được bao nhiêu can như vậy?
Tóm tắt:
Tóm tắt: 5l sữa bò: 1 can 20l sữa bò: … can ?
| Bài giải 20l sữa bò đựng được vào số can là: 20 : 5 = 4 (can) Đáp số: 4 can |
Điền số thích hợp vào ô trống.
Biết rằng:










