Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 41. Phép chia có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 41. Phép chia có đáp án

A
Admin
ToánLớp 230 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Trong phép chia, dấu : được gọi là gì?

dấu hai chấm

dấu nhân

dấu chia

dấu trừ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phép chia, dấu : được gọi là dấu chia

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Có 8 cái kẹo, chia đều cho 2 bạn, mỗi bạn được 4 cái kẹo. Ta có phép chia là:   

4 × 2 = 8

2 × 4 = 8

8 : 4 = 2

8 : 2 = 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 8 cái kẹo, chia đều cho 2 bạn, mỗi bạn được 4 cái kẹo.

Ta có phép chia là 8 : 2 = 4

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c)Số bánh mì trong giỏ được chia đều cho 2 người, ta được phép chia là:   

1 × 2 = 2

2 : 1 = 2

2 × 1 = 2

2 : 2 = 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong giỏ có 2 chiếc bánh mì, chia đều số bánh mì trong giỏ cho 2 người thì mỗi người được 1 chiếc bánh mì. Ta viết được phép tính là 2 : 2 = 1

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d)Từ 1 phép nhân, ta viết được mấy phép chia:
d) Từ 1 phép nhân, ta viết được mấy phép chia: A. 1 phép chia B. 2 phép chia        C. 3 phép chia  D. 4 phép chia        (ảnh 1)

1 phép chia

2 phép chia

3 phép chia

4 phép chia

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ 1 phép nhân, ta viết được 2 phép chia

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối phép tính thích hợp.

Nối phép tính thích hợp. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối phép tính thích hợp. (ảnh 2)

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

5 kg × 3 =                

5 dm × 4 =       

2 l × 9 = 

15 kg : 3 =          

20 dm : 4 =     

18 l : 9 = 

Xem đáp án

5 kg × 3 = 15 kg                       

5dm × 4 = 20 dm                     

2l × 9 = 18 l

15 kg : 3 = 5 kg                        

20dm : 4 = 5 dm                      

18l : 9 =  2 l

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết phép chia phù hợp. 

Viết phép chia phù hợp.      Mỗi giỏ có bao nhiêu quả lê?    ... : ... = ...                              (ảnh 1)

Mỗi giỏ có bao nhiêu quả lê?  

... : ... = ...                             
Xem đáp án

Ta quan sát thấy có 8 giỏ lê, mỗi giỏ có 5 quả lê.

Như vậy 5 được lấy 8 lần. Ta thấy: 5 × 8 = 40

Từ phép nhân 5 × 8 = 40 ta viết được 2 phép chia là 40 : 5 = 8 và 40 : 8 = 5 

Phép tính phù hợp với số quả lê ở mỗi giỏ là: 40 : 8 = 5
8. Tự luận
• 1 điểm

Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu).

Mẫu: 5 × 6 = 30

          30 : 6 = 5

          30 : 5 = 6

a) 5 × 7 = 35

 

b) 6 × 3 = 18

 

c) 8 × 9 = 72

Xem đáp án

a) 5 × 7 = 35

35 : 5 = 7

35 : 7 = 5

b) 6 × 3 = 18

18 : 3 = 6

18 : 6 = 3

c) 8 × 9 = 72

72 : 9 = 8

72 : 8 = 9

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Bác Hùng vắt được 20l sữa bò. Bác chia vào các can, mỗi can đựng được 5l sữa bò. Hỏi bác Hùng được bao nhiêu can như vậy? 

Tóm tắt:

Xem đáp án

Tóm tắt:

5l sữa bò: 1 can

20l sữa bò: … can ?

 

Bài giải

20l sữa bò đựng được vào số can là:

20 : 5 = 4 (can)

Đáp số: 4 can

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Biết rằng:                        

Điền số thích hợp vào ô trống. (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống. (ảnh 2)