
15 câu hỏi
True
False
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “Earth Day is coming!”.
Dịch: Ngày trái đất sắp đến rồi.
True
False
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “Our class are going to celebrate it by making crafts from used materials in the recycle-reuse-renew lessons.”.
Dịch: Lớp chúng tôi sẽ đón ngày này bằng việc làm thủ công từ các nguyên liệu đã sử dụng trong các tiết học tái chế – dùng lại – làm mới.
True
False
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào câu: “We also buy some brand-new craft supplies to celebrate and learn about Earth Day.”.
Dịch: Chúng tôi cũng mua ít đồ thủ công mới để ăn mừng cũng như học về ngày trái đất.
True
False
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào câu: “Today, we learn how to make a hanging garden with plastic bottles.”.
Dịch: Hôm nay, chúng tôi học cách làm vườn treo với chai nhựa.
True
False
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “We can either bring the planters home or hang them on campus for a gorgeous hanging garden.”.
Dịch: Chúng ta có thể hoặc mang cái chai trồng cây về nhà, hoặc treo quanh trường lớp để tạo ra một khu vườn treo xinh đẹp.
of
on
for
with
Đáp án: A
Giải thích: cụm từ the N of N
Dịch: Đầu tiên, nó làm giảm diện tích đất.
what
where
who
why
Đáp án: D
Giải thích: cụm từ reason why: lý do tại sao
Dịch: Một trong những lý do lớn nhất tại sao tái chế được thúc đẩy là nó làm giảm áp lực lên môi trường.
As
Although
But
Therefore
Đáp án: A
Giải thích: as = since = because: bởi vì
Dịch: Bởi vì dân số tăng lên, nó sẽ trở nên khó khăn cho đất chứa để chứa được quá nhiều rác.
hold
to hold
holding
held
Đáp án: B
Giải thích: cấu trúc be/ become + adj + for sb/st + to V: trở nên như thế nào cho ai khi làm gì.
Dịch: Bởi vì dân số tăng lên, nó sẽ trở nên khó khăn cho đất chứa để chứa được quá nhiều rác.
happens
happening
happened
to happen
Đáp án: A
Giải thích: chủ ngữ “it” số ít nên động từ chia số ít
Dịch: Khi điều này xảy ra, thành phố của ta và cảnh quan tươi đẹp sẽ phải đối mặt với ô nhiễm, nhiễm độc và nhiều vấn đề về sức khoẻ.
am
are
be
is
Đáp án: B
Giải thích: Chủ ngữ số nhiều “tyres” đi với động từ số nhiều
Dịch: Ô tô vỡ, chai nhựa cũ, thư rác và lốp cao su đã qua sử dụng đang trở thành đặc điểm quen thuộc của bãi rác.
seems
seeming
seem
to seem
Đáp án: C
Giải thích: động từ khuyết thiếu may + V nguyên thể: có thể
Dịch: Tất cả những cái này có thể có vẻ như là bất tận, nhưng nguồn tài nguyên cần để sản xuất ra nó đang dần cạn kiệt.
to use
be used
use
to be used
Đáp án: D
Giải thích: cấu trúc bị động allow st to be P2: cho phép cái gì được làm
Dịch: Tái chế cho phép tất cả những đồ bỏ đi này được dùng nhiều lần để cho nguồn tài nguyên mới không phải bị khai thác.
as
like
same
similar
Đáp án: A
Giải thích: cụm từ such as dùng để liệt kê, mang nghĩa “ví dụ như”
Dịch: Có bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, ví dụ như nước, khoáng chất, than đá, dầu mỏ, khí đốt và gỗ.
industry
industries
industrial
industrially
Đáp án: B
Giải thích: cấu trúc a number of + Ns: nhiều, một số lượng lớn
Dịch: Đó là lý do tại sao một số lượng lớn các ngành công nghiệp ủng hộ các chương trình mà họ có thể nhận được nhiều các vật liệu có thể tái chế thành sản phẩm mới.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















