
15 câu hỏi
frost
defrost
be defroste
be defrosting
Đáp án: C
Giải thích: câu bị động với động từ khuyết thiếu “have to be P2”
Dịch: Thịt phải được giã đông khi đem ra khỏi tủ lạnh.
exploration
explosion
experiment
excitement
Đáp án: A
Giải thích: exploration: sự tìm hiểu, khám phá
Dịch: Cuộc thám hiểm mặt trăng đầu tiên của nước Mỹ bắt đầu với con tàu Ranger 4 vào năm 1962.
clean
to clean
cleaning
cleans
Đáp án: C
Giải thích: cấu trúc bị động với need: need Ving/ need to be PIIL cần được làm gì.
Dịch: Bạn có nghĩ là quần jeans của tôi cần được giặt không?
field
study
reality
technique
Đáp án: B
Giải thích: area of study: lĩnh vực nghiên cứu
Dịch: Trí tuệ nhân tạo (AI) là một lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến việc làm cho cacscs máy tính sao chép lại được các thói quen của con người.
invent
invented
inventing
invents
Đáp án: B
Giải thích: câu chia thời quá khứ vì hoạt động sản xuất bút bi đã xảy ra lâu rồi.
Dịch: Bạn có biết ai phát minh ra bút bi không?
tell
to tell
telling
tells
Đáp án: B
Giải thích: regret to V: tiếc khi phải làm gì, dùng khi muốn nói về thông tin không tốt.
Dịch: Thầy của anh ra rất lấy làm tiếc khi phải báo với anh ta rằng đơn xin việc của anh ta đã bị từ chối.
in
of
for
on
Đáp án: B
Giải thích: the process of Ving: quá trình làm gì
Dịch: Bạn có thể nói tôi biết quá trình làm bê tông cốt thép không?
by
at
of
with
Đáp án: A
Giải thích: câu bị động thời quá khứ was/ were + P2 + by + N
Dịch: Máy fax được phát minh bởi Alexander Bain.
glorious
glory
glorify
gloriously
Đáp án: B
Giải thích: sau giới từ là danh từ, glory: sự rực rỡ
Dịch: Những con thuyền đại được những ngày tháng cực thịnh vào những năm 40-50 của thế kỉ 17.
If
Since
Although
Because
Đáp án: C
Giải thích: although nối 2 vế tương phản về nghĩa
Dịch: Dù trời lạnh nhưng anh ấy vẫn ra ngoài mà không mặc áo khoác.
science
scientific
scientifically
scientist
Đáp án: A
Giải thích: sau tính từ ta cần một danh từ, modern science: khoa học hiện đại.
Dịch: Sự di chuyển vào vũ trụ là một trong những kì tích tuyệt vời của khoa học hiện đại.
utensil
vacuum
ingredient
mortar
Đáp án: C
Giải thích: ingredient: thành phần
Dịch: Hỗn hợp có vani ở trong thành phần không thế?
has gone
had gone
would go
went
Đáp án: D
Giải thích: ta thấy mốc thời gian 1778 đã qua, nên câu chia ở thời quá khứ đơn giản.
Dịch: Vào năm 1778, ông ấy đến London để nghiên cứu với Benjamin West trong vòng 5 năm.
transmit
transmitted
transmits
to transmit
Đáp án: C
Giải thích: chủ ngữ là each + N thì động từ chia số ít
Dịch: Mỗi sợi cơ trong bó cơ vận chuyển duy nhất 1 phần nhỏ xíu của toàn bộ hình ảnh
More people live
More people living
It has more people
More living people
Đáp án: A
Giải thích: ta thấy vế sau có “than” nên cau là so sánh hơn. Câu vẫn thiếu chủ ngữ và động từ nên đáp án A là hợp lý.
Dịch: Nhiều người sống ở Thượng Hải hơn bất kì thành phố nào ở Trung Quốc.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















