Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Oxide có đáp án
Đề thi

Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Oxide có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 862 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khái niệm oxide trang 57 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.

Ví dụ một số oxide có nhiều trong tự nhiên:

+ Silicon dioxide (SiO2) – thành phần chính của cát.

+ Aluminium oxide (Al2O3) – thành phần chính của quặng bauxite (boxit).

+ Carbon dioxide (CO2) có trong không khí.

2. Tự luận
1 điểm

CH1 trang 57 VBT Khoa học tự nhiên 8: Những chất oxide là …………………….

Xem đáp án

Những chất oxide là P2O5, SO2.

3. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra giữa oxygen và các đơn chất để tạo ra các oxide: SO2, CuO, CO2, Na2O là: ……….

Xem đáp án

Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra giữa oxygen và các đơn chất để tạo ra các oxide: SO2, CuO, CO2, Na2O là:

S + O2  SO2

2Cu + O2  2CuO

C + O2  CO2

4Na + O2  2Na2O.

4. Tự luận
1 điểm

Phân loại oxide trang 58 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Dựa vào khả năng phản ứng với acid và base, oxide được phân thành 4 loại: Oxide base, oxide acid, oxide lưỡng tính, oxide trung tính.

- Oxide base là những oxide tác dụng được với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

- Oxide acid là những oxide tác dụng được với dung dịch base tạo thành muối và nước.

- Oxide lưỡng tính là những oxide tác dụng với dung dịch acid và tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.

- Oxide trung tính là những oxide không tác dụng với dung dịch acid, dung dịch base.

5. Tự luận
1 điểm

- Oxide base là ………………………….

- Oxide acid là …………………………..

- Oxide lưỡng tính là …………………….

- Oxide trung tính là …………………….

Xem đáp án

- Oxide base là Na2O.

- Oxide acid là SO3.

- Oxide lưỡng tính là Al2O3.

- Oxide trung tính là N2O.

6. Tự luận
1 điểm

TH1 trang 58 VBT Khoa học tự nhiên 8: Hiện tượng xảy ra: ……………………….

Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học giữa CuO và dung dịch HCl: ……………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hiện tượng xảy ra: CuO tan dần, thu được dung dịch có màu xanh.

Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học giữa CuO và dung dịch HCl: CuO tan dần, dung dịch sau phản ứng có màu xanh.

Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

Ví dụ:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

7. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa H2SO4 và MgO: ……..

Xem đáp án

H2SO4 + MgO → MgSO4 + H2O

8. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa H2SO4 và CuO: ……..

Xem đáp án

H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O

9. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa HCl và Fe2O3: ………

Xem đáp án

6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O.

10. Tự luận
1 điểm

TH2 trang 59 VBT Khoa học tự nhiên 8: Hiện tượng xảy ra: …………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hiện tượng xảy ra: Xuất hiện chất không tan trong nước (chất kết tủa) màu trắng.

Giải thích: CO2 đã phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo ra CaCO3 kết tủa theo phương trình hoá học sau: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.   

Oxide acid tác dụng dược với dung dịch base tạo ra muối và nước.

Ví dụ:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

11. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho dung dịch KOH tác dụng lần lượt với các chất: SO2, CO2 và SO3 là: ………………

Xem đáp án

2KOH + SO2 → K2SO3 + H2O

2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O

2KOH + SO3 → K2SO4 + H2O.

12. Tự luận
1 điểm

Ghi nhớ trang 59 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Ghi nhớ:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.

- Oxide được phân bố thành bốn loại: oxide base, oxide acid, oxide lưỡng tính và oxide trung tính.

- Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

- Oxide acid tác dụng dược với dung dịch base tạo ra muối và nước.

13. Tự luận
1 điểm

Các oxide sau thuộc những loại oxide nào? (oxide base, oxide acid, oxide lưỡng tính, oxide trung tính): CO2, CaO, CO, ZnO, MgO, Al2O3, FeO, K2O, NO.

Xem đáp án

- Oxide base: CaO, MgO, FeO, K2O.

- Oxide acid: CO2.

- Oxide lưỡng tính: ZnO, Al2O3.

- Oxide trung tính: CO, NO.

14. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan 8 gam MgO bằng 300 ml dung dịch hydrochloric acid 1 M.

Xem đáp án

\[{n_{MgO}} = \frac{8}{{40}} = 0,2\,mol;\,{n_{HCl}} = 0,3.1 = 0,3\,mol.\]

Phương trình hoá học:

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

0,2         0,3                               mol

Ta có: \(\frac{{{n_{MgO}}}}{1} > \frac{{{n_{HCl}}}}{2}\) nên HCl phản ứng hết, MgO còn dư.        

Theo phương trình hoá học: \[{n_{MgC{l_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{HCl}} = 0,15\,mol.\]

Vậy mmuối = \[{m_{MgC{l_2}}} = 0,15.95 = 14,25gam.\]