Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Oxide có đáp án
Đề thi
Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Oxide có đáp án
A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 8101 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm oxide trang 57 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.

Ví dụ một số oxide có nhiều trong tự nhiên:

+ Silicon dioxide (SiO2) – thành phần chính của cát.

+ Aluminium oxide (Al2O3) – thành phần chính của quặng bauxite (boxit).

+ Carbon dioxide (CO2) có trong không khí.

2. Tự luận
• 1 điểm

CH1 trang 57 VBT Khoa học tự nhiên 8: Những chất oxide là …………………….

Xem đáp án

Những chất oxide là P2O5, SO2.

3. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra giữa oxygen và các đơn chất để tạo ra các oxide: SO2, CuO, CO2, Na2O là: ……….

Xem đáp án

Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra giữa oxygen và các đơn chất để tạo ra các oxide: SO2, CuO, CO2, Na2O là:

S + O2  SO2

2Cu + O2  2CuO

C + O2  CO2

4Na + O2  2Na2O.

4. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại oxide trang 58 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Dựa vào khả năng phản ứng với acid và base, oxide được phân thành 4 loại: Oxide base, oxide acid, oxide lưỡng tính, oxide trung tính.

- Oxide base là những oxide tác dụng được với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

- Oxide acid là những oxide tác dụng được với dung dịch base tạo thành muối và nước.

- Oxide lưỡng tính là những oxide tác dụng với dung dịch acid và tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.

- Oxide trung tính là những oxide không tác dụng với dung dịch acid, dung dịch base.

5. Tự luận
• 1 điểm

- Oxide base là ………………………….

- Oxide acid là …………………………..

- Oxide lưỡng tính là …………………….

- Oxide trung tính là …………………….

Xem đáp án

- Oxide base là Na2O.

- Oxide acid là SO3.

- Oxide lưỡng tính là Al2O3.

- Oxide trung tính là N2O.

6. Tự luận
• 1 điểm

TH1 trang 58 VBT Khoa học tự nhiên 8: Hiện tượng xảy ra: ……………………….

Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học giữa CuO và dung dịch HCl: ……………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hiện tượng xảy ra: CuO tan dần, thu được dung dịch có màu xanh.

Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học giữa CuO và dung dịch HCl: CuO tan dần, dung dịch sau phản ứng có màu xanh.

Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

Ví dụ:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

7. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa H2SO4 và MgO: ……..

Xem đáp án

H2SO4 + MgO → MgSO4 + H2O

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa H2SO4 và CuO: ……..

Xem đáp án

H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O

9. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa HCl và Fe2O3: ………

Xem đáp án

6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O.

10. Tự luận
• 1 điểm

TH2 trang 59 VBT Khoa học tự nhiên 8: Hiện tượng xảy ra: …………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hiện tượng xảy ra: Xuất hiện chất không tan trong nước (chất kết tủa) màu trắng.

Giải thích: CO2 đã phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo ra CaCO3 kết tủa theo phương trình hoá học sau: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.   

Oxide acid tác dụng dược với dung dịch base tạo ra muối và nước.

Ví dụ:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

11. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho dung dịch KOH tác dụng lần lượt với các chất: SO2, CO2 và SO3 là: ………………

Xem đáp án

2KOH + SO2 → K2SO3 + H2O

2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O

2KOH + SO3 → K2SO4 + H2O.

12. Tự luận
• 1 điểm

Ghi nhớ trang 59 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Ghi nhớ:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.

- Oxide được phân bố thành bốn loại: oxide base, oxide acid, oxide lưỡng tính và oxide trung tính.

- Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

- Oxide acid tác dụng dược với dung dịch base tạo ra muối và nước.

13. Tự luận
• 1 điểm

Các oxide sau thuộc những loại oxide nào? (oxide base, oxide acid, oxide lưỡng tính, oxide trung tính): CO2, CaO, CO, ZnO, MgO, Al2O3, FeO, K2O, NO.

Xem đáp án

- Oxide base: CaO, MgO, FeO, K2O.

- Oxide acid: CO2.

- Oxide lưỡng tính: ZnO, Al2O3.

- Oxide trung tính: CO, NO.

14. Tự luận
• 1 điểm

Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan 8 gam MgO bằng 300 ml dung dịch hydrochloric acid 1 M.

Xem đáp án

\[{n_{MgO}} = \frac{8}{{40}} = 0,2\,mol;\,{n_{HCl}} = 0,3.1 = 0,3\,mol.\]

Phương trình hoá học:

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

0,2         0,3                               mol

Ta có: \(\frac{{{n_{MgO}}}}{1} > \frac{{{n_{HCl}}}}{2}\) nên HCl phản ứng hết, MgO còn dư.        

Theo phương trình hoá học: \[{n_{MgC{l_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{HCl}} = 0,15\,mol.\]

Vậy mmuối = \[{m_{MgC{l_2}}} = 0,15.95 = 14,25gam.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả