Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Muối có đáp án
Đề thi

Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Muối có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 857 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khái niệm muối trang 60 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).

Ví dụ: NaCl, K2SO4, Ca3(PO4)2, NH4NO3

2. Tự luận
1 điểm

CH trang 61 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Muối

Na3PO4

MgCl2

CaCO3

CuSO4

KNO3

Acid tương ứng

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Muối

Na3PO4

MgCl2

CaCO3

CuSO4

KNO3

Acid tương ứng

H3PO4

HCl

H2CO3

H2SO4

HNO3

3. Tự luận
1 điểm

LT1 trang 61 VBT Khoa học tự nhiên 8: Tên gọi của các muối là:

KCl: ……………………………………………………………………………………

ZnSO4: ………………………………………………………………………………….

MgCO3: …………………………………………………………………………………

Ca3(PO4)2: ………………………………………………………………………………

Cu(NO3)2: ………………………………………………………………………………

Al2(SO4)3: ………………………………………………………………………………

Xem đáp án

KCl: Potassium chloride

ZnSO4: Zinc sulfate

MgCO3: Magnesium carbonate

Ca3(PO4)2: Calcium phosphate

Cu(NO3)2: Copper(II) nitrate

Al2(SO4)3: Aluminium sulfate.

4. Tự luận
1 điểm

Tính tan của muối trang 61 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Có muối tan tốt trong nước như: NaCl, CuSO4, Ca(NO3)2, …

- Có muối ít tan trong nước như: CaSO4, PbCl2, …

- Có muối không tan trong nước như: CaCO3, BaSO4, AgCl, …

5. Tự luận
1 điểm

LT2 trang 61 VBT Khoa học tự nhiên 8: Những muối tan được trong nước là

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Những muối tan được trong nước là: K2SO4, Na2CO3, AgNO3, KCl, CaCl2, MgSO4.

6. Tự luận
1 điểm

TH1 trang 61 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Hiện tượng xảy ra: ……………………………………………………………………..

Bề mặt sợi dây đồng: ………………………………………………………………….

Màu của dung dịch trong ống nghiệm: ………………………………………………..

Giải thích: ……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hiện tượng xảy ra: Mẩu dây đồng tan dần, có lớp kim loại trắng bạc bám ngoài dây đồng, dung dịch sau phản ứng có màu xanh.

Bề mặt sợi dây đồng: có lớp kim loại trắng bạc.

Màu của dung dịch trong ống nghiệm: màu xanh.

Giải thích: Do dung dịch AgNO3 đã phản ứng với kim loại Cu theo phương trình hoá học sau: 2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag↓.

Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

Ví dụ:

2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + Cu → Cu(NO3)2 + Fe

7. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi ngâm Zn trong dung dịch CuSO4 là ………………………………………………

Dự đoán sự thay đổi màu của dung dịch ………………………………………….

Xem đáp án

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi ngâm Zn trong dung dịch CuSO4 là:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.

Dự đoán sự thay đổi màu của dung dịch: Dung dịch nhạt màu dần đến mất màu.

8. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho Fe vào dung dịch CuSO4

……………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

9. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho Zn vào dung dịch AgNO3

...........................

Xem đáp án

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag.

10. Tự luận
1 điểm

TH2 trang 62 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Hiện tượng xảy ra: …………………………………………………………………….

Giải thích: ……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hiện tượng xảy ra: Xuất hiện kết tủa trắng.

Giải thích: Dung dịch BaCl2 phản ứng với dung dịch H2SO4 tạo thành kết tủa trắng là BaSO4. Phương trình hoá học:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl.

Muối có thể tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối mới và acid mới.

Ví dụ:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

11. Tự luận
1 điểm

Dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2CO3: …………………………………………………………………………………….

Giải thích: …………………………………………………………………………

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: ………………………………………

Xem đáp án

Dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2CO3: có khí thoát ra.

Giải thích: H2SO4 loãng tác dụng với Na2CO3 sinh ra khí CO2.

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O.

12. Tự luận
1 điểm

Dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch HCl loãng vào dung dịch AgNO3: …………………………………………………………………………………….

Giải thích: …………………………………………………………………………

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: ………………………………………

Xem đáp án

Dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch HCl loãng vào dung dịch AgNO3: xuất hiện kết tủa trắng.

Giải thích: HCl tác dụng với AgNO3 sinh ra kết tủa trắng

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3.

13. Tự luận
1 điểm

TH3 trang 63 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Hiện tượng xảy ra: …………………………………………………………………….

Giải thích: ……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Hiện tượng xảy ra: Xuất hiện kết tủa xanh, dung dịch nhạt màu dần.

- Giải thích: CuSO4 tác dụng với NaOH sinh ra kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh. Phương trình hoá học: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

Muối có thể tác dụng với dung dịch base tạo thành muối mới và base mới.

Ví dụ:

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

14. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH……………………………………………………………………………….

Xem đáp án

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

15. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho dung dịch CuCl2 tác dụng với dung dịch KOH…………………………………………………………………………

Xem đáp án

CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2↓ + 2KCl.

16. Tự luận
1 điểm

LT7 trang 64 VBT Khoa học tự nhiên 8:

a) …………………………………………………………………………

b) …………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

b) 2KOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2KCl.

17. Tự luận
1 điểm

TH4 trang 64 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Hiện tượng xảy ra: …………………………………………………………………….

Giải thích: ……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Hiện tượng xảy ra: Xuất hiện kết tủa trắng.

- Giải thích: Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch CaCl2 sinh ra kết tủa trắng là CaCO3 theo phương trình hoá học:

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl.

Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

Ví dụ:

CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl

Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4

18. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối trang 64 VBT Khoa học tự nhiên 8

Xem đáp án

Sơ đồ mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối trang 64 VBT Khoa học tự nhiên 8 (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3: ………………………………………………………………………….

Xem đáp án

NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3.

20. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch BaCl2: ………………………………………………………………………

Xem đáp án

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl.

21. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2…………………………………………………………………….

Xem đáp án

K2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3↓ + 2KNO3.

22. Tự luận
1 điểm

LT9 trang 65 VBT Khoa học tự nhiên 8: Các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá:

(1) …………………………………………………………………….

(2) …………………………………………………………………….

(3) …………………………………………………………………….

Xem đáp án

(1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.

(2) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2.

(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl.

23. Tự luận
1 điểm

Một số phương pháp điều chế muối trang 65 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Muối có thể được tạo ra bằng các phương pháp sau:

- Cho dung dịch acid tác dụng với base.

- Cho dung dịch acid tác dụng với oxide base.

- Cho dung dịch acid tác dụng với muối.

- Cho dung dịch base tác dụng với oxide acid.

- Cho hai dung dịch muối tác dụng với nhau.

24. Tự luận
1 điểm

Ba phương trình hoá học khác nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH:

 …………………………………………………………………….

 …………………………………………………………………….

 …………………………………………………………………….

Xem đáp án

Ba phương trình hoá học khác nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH:

(1) 2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O.

(2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O.

(3) 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓.

25. Tự luận
1 điểm

Ba phương trình hoá học khác nhau để điều chế CuCl2:

 …………………………………………………………………….

 …………………………………………………………………….

 …………………………………………………………………….

Xem đáp án

Ba phương trình hoá học khác nhau để điều chế CuCl2:

(1) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.

(2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.

(3) CuSO4 + BaCl2 → CuCl2 + BaSO4↓.

26. Tự luận
1 điểm

VD trang 66 VBT Khoa học tự nhiên 8:

……………………………………………………………………………………………

 …………………………………………………………………………………………..

 …………………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Đổi 51 kg = 51 000 gam.

\[{n_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{{51\,000}}{{102}} = 500\,(mol)\]

Phương trình hoá học: Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

Theo phương trình hoá học có: \[{n_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = {n_{A{l_2}{O_3}}} = 500\,(mol)\]

Khối lượng Al2(SO4)3 tạo thành là:

m = 500 × [27 × 2 + (32 + 16 × 4) × 3] = 171 000 gam = 171 kg.

27. Tự luận
1 điểm

Ghi nhớ trang 66 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Ghi nhớ:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).

- Muối tác dụng được với kim loại, dung dịch acid, dung dịch base, dung dịch muối.

- Muối có thể được tạo ra bằng cách cho dung dịch acid tác dụng với: base, oxide base, muối hoặc cho hai dung dịch muối tác dụng với nhau …

- Acid, base và oxide có các tính chất hoá học sau:

+ Dung dịch acid: làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, tác dụng với kim loại, base, oxide base, muối.

+ Dung dịch base: làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, tác dụng với dung dịch acid, oxide acid, dung dịch muối.

+ Oxide base tác dụng với dung dịch acid, oxide acid tác dụng với dung dịch base.

28. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:

Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau Mg (1) suy ra MgCl2 (2) suy ra Mg(OH)2 (ảnh 1)

Xem đáp án

(1) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

(2) MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl

(3) Mg(OH)2 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + 2H2O

(4) 2Mg + O2 → 2MgO

(5) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

29. Tự luận
1 điểm

Muối MgSO4 chủ yếu được sử dụng làm phân bón, ngoài ra còn được dùng làm chất hút mồ hôi tay của các vận động viên. Tính khối lượng MgSO4 tạo thành khi cho 80 kg MgO tác dụng hết với dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Đổi 80 kg = 80 000 gam.

                          \[{n_{MgO}} = \frac{{80\,000}}{{40}} = 2000\,mol.\]

Phương trình hoá học: MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

Theo phương trình hoá học ta có:

\[\begin{array}{l}{n_{MgS{O_4}}} = {n_{MgO}} = 2000mol\\ \Rightarrow {m_{MgS{O_4}}} = 2000.120 = 240000gam = 240kg.\end{array}\]

30. Tự luận
1 điểm

Đề xuất cách phân biệt các dung dịch không màu sau: dung dịch hydrochloric acid, dung dịch sodium hydroxide, dung dịch sodium chloride và dung dịch sodium sulfate.

Xem đáp án

- Sử dụng quỳ tím:

+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ → dung dịch hydrochloric acid (HCl).

+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh → dung dịch sodium hydroxide (NaOH).

+ Quỳ tím không đổi màu: dung dịch sodium chloride (NaCl) và dung dịch sodium sulfate (Na2SO4).

- Sử dụng dung dịch BaCl2 để phân biệt NaCl và Na2SO4:

+ Có kết tủa trắng → Na2SO4:

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

+ Không có hiện tượng → NaCl.