Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Bài tập Chủ đề 1 có đáp án
Đề thi

Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Bài tập Chủ đề 1 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 867 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bài tập 1 trang 45 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Quá trình có sự biến đổi hoá học là: ………………………………………………….

Xem đáp án

Quá trình có sự biến đổi hoá học là: (3) Gas bắt lửa và cháy trong không khí chủ yếu tạo thành khí carbon dioxide và nước.

2. Tự luận
1 điểm

Bài tập 1 trang 45 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Nếu ngửi thấy có mùi gas trong nhà, cần: ……………………………………………

Xem đáp án

Nếu ngửi thấy có mùi gas trong nhà, cần:

Bước 1: Khóa van bình gas để tránh gas thoát ra nhiều có thể dẫn đến cháy nổ cao. 

Bước 2: Mở hết tất cả các cửa (cửa sổ, cửa ra vào …) để khí gas thoát ra ngoài

Bước 3: Thông báo đến các thành viên đang có trong nhà, di dời trẻ em, người già ra khỏi nhà và báo người lớn (bố, mẹ, …) để có biện pháp xử lí phù hợp tiếp theo.

3. Tự luận
1 điểm

Bài tập 2 trang 45 VBT Khoa học tự nhiên 8:

a) Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra là: …………………………………………

b) Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng: ……………………...

c) ………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra là:

2Mg + O2 → 2MgO

b) Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:

\[{m_{Mg}} + {m_{{O_2}}} = {m_{MgO}}\]

c) Khối lượng oxygen đã phản ứng là:

\[{m_{{O_2}}} = {m_{MgO}} - {m_{Mg}}\]= 15 – 9 = 6 (gam).

4. Tự luận
1 điểm

Bài tập 3 trang 45 VBT Khoa học tự nhiên 8:

a) ……………………………………………………………………

b) ……………………………………………………………………

c) ……………………………………………………………………

d) ……………………………………………………………………

Xem đáp án

a) 4Na + O2 → 2Na2O

Tỉ lệ: Số nguyên tử Na : Số phân tử O2 : Số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2.

b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5 : Số phân tử H2O : Số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH)3 : Số phân tử Fe2O3 : Số phân tử nước = 2 : 1 : 3.

d) Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl

Tỉ lệ: Số phân tử Na2CO3 : Số phân tử CaCl2 : Số phân tử CaCO3 : Số phân tử NaCl = 1 : 1 : 1 : 2.

5. Tự luận
1 điểm

Bài tập 4 trang 46 VBT Khoa học tự nhiên 8:

a) Khối lượng mol của khí A là: …………………………………………………………

b) ………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Khối lượng mol của khí A là:

\[{d_{A/{H_2}}} = \frac{{{M_A}}}{{{M_{{H_2}}}}} = 22 \Rightarrow {M_A} = 22 \times {M_{{H_2}}} = 22 \times 2 = 44(g/mol).\]

b)

Công thức hoá học của khí A có dạng: XO2.

Ta có: MX + 2 × MO = 44 Þ MX = 12.

Vậy X là carbon (C).

Công thức hoá học khí A là: CO2.

6. Tự luận
1 điểm

Bài tập 5 trang 46 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Các chất có độ tan tăng theo nhiệt độ là: ……………………………………………….

Xem đáp án

Các chất có độ tan tăng theo nhiệt độ là: a, c, d.

7. Tự luận
1 điểm

Bài tập 5 trang 46 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Ở 30 oC chất có độ tan lớn nhất là: …………………………………………………….

Xem đáp án

Ở 30 oC chất có độ tan lớn nhất là: d.

8. Tự luận
1 điểm

Bài tập 5 trang 46 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Chất có độ tan giảm khi nhiệt độ tăng là: ………………………………………………

Xem đáp án

Chất có độ tan giảm khi nhiệt độ tăng là: b.

9. Tự luận
1 điểm

Công thức hoá học của hai chất khí nhẹ hơn không khí: ……………………………

Xem đáp án

Công thức hoá học của hai chất khí nhẹ hơn không khí: H2 (M = 2 g/ mol) và He (M = 4 g/ mol).

10. Tự luận
1 điểm

Công thức hoá học của hai chất khí nặng hơn không khí: ……………………………

Xem đáp án

Công thức hoá học của hai chất khí nặng hơn không khí: CO2 (M = 44 g/ mol) và SO2 (M = 64 g/ mol).

11. Tự luận
1 điểm

Bài tập 7 trang 46 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra là: ………………………………………..

Xem đáp án

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra là:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

12. Tự luận
1 điểm

Bài tập 7 trang 46 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Phản ứng hoá học ở ống nghiệm ………………… xảy ra nhanh hơn.

Vì: ……………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Phản ứng hoá học ở ống nghiệm chứa HCl 15% xảy ra nhanh hơn.

Vì: nồng độ các chất càng lớn, tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh.