Giải SGK KHTN 8 CTST Bài 10: Base có đáp án
13 câu hỏi
Khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch acid, quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Ngược lại, khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch base, quỳ tím chuyển sang màu xanh. Base là gì? Base có những tính chất nào? Có mấy loại base?
- Base là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (OH-). Khi tan trong nước, phân tử base sẽ tạo ra ion OH-.
- Tính chất hoá học của base:
+ Dung dịch base làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh và làm dung dịch phenolphthalein không màu thành màu hồng.
+ Base tác dụng với một số acid tạo thành muối và nước.
- Dựa vào tính tan trong nước base được chia làm 2 loại:
+ Base tan tốt trong nước được gọi là kiềm.
+ Base không tan trong nước.
Thành phần phân tử của base có đặc điểm gì chung?
Thành phần phân tử của base có nhóm (OH-).
Hãy cho biết mối quan hệ giữa số nhóm OH và hoá trị của kim loại trong phân tử base.
Số nhóm OH bằng hoá trị của kim loại trong phân tử base.
Trường hợp nào base được gọi là kiềm?
Base tan được gọi là kiềm.
Viết công thức chung của base chứa kim loại M hoá trị n.
Công thức chung: M(OH)n.
Màu sắc của các base không tan là đặc trưng cho kim loại (M) hay nhóm hydroxide (OH)?
Màu sắc của các base không tan là đặc trưng cho kim loại (M).
Sử dụng bảng tính tan ở Phụ lục 1, hãy xác định các base sau đây tan hay không tan trong nước: NaOH; Fe(OH)3; Fe(OH)2; KOH.
- Base tan trong nước: NaOH; KOH.
- Base không tan trong nước: Fe(OH)3; Fe(OH)2.
Hãy nhận xét sự đổi màu của các chất chỉ thị ở Thí nghiệm 1 và 2.
Thí nghiệm 1: Quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Thí nghiệm 2: Dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH người ta cũng thấy chất chỉ thị đổi màu tương tự. Sự đổi màu chất chỉ thị là do ion nào gây nên?
Sự đổi màu chất chỉ thị là do ion OH- gây nên.
Bằng cách đơn giản nào ta có thể nhận biết dung dịch có tính base?
Bằng cách sử dụng giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphthalein ta có thể nhận biết dung dịch có tính base.
Nêu hiện tượng xảy ra sau khi cho dung dịch HCl vào ở Thí nghiệm 3. Giải thích.

Hiện tượng: Trước phản ứng dung dịch có màu hồng;
Sau phản ứng dung dịch không màu.
Giải thích:
+ Trước phản ứng dung dịch có màu hồng do NaOH có môi trường base làm hồng phenolphthalein.
+ Sau phản ứng thu được muối NaCl có môi trường trung tính không làm đổi màu phenolphthalein.
Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học khi cho từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch KOH (có nhỏ 1 – 2 giọt phenolphthalein).
Hiện tượng: Trước phản ứng dung dịch có màu hồng; sau phản ứng dung dịch không màu.
Phương trình hoá học:
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
Người ta thường dùng hoá chất có tính acid để tẩy rửa máy móc, thiết bị đã dính dầu mỡ nên nước thải thường có tính acid cao. Nếu không làm sạch nước thải thì dễ gây hại cho môi trường. Theo em, với nước thải công nghiệp nói trên, người ta thường dùng hoá chất gì để xử lí?
Với nước thải công nghiệp nói trên người ta dùng dung dịch kiềm để xử lí. Dung dịch kiềm hay được sử dụng là nước vôi trong (Ca(OH)2).


