Giải SBT KHTN 8 CD Bài 43. Khái quát về sinh quyển và các khu sinh học có đáp án
12 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây không đúng về Sinh quyển?
A. Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất trên Trái Đất.
B. Sinh quyển bao gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất đá, nước và không khí.
C. Sinh vật và các nhân tố vô sinh trong Sinh quyển liên quan chặt chẽ với nhau qua các chu trình sinh địa hóa.
D. Tập hợp sinh vật và các nhân tố môi trường vô sinh tạo nên Sinh quyển.
Đáp án đúng là: B
B – Sai. Sinh quyển là toàn bộ sinh vật trên Trái Đất và các nhân tố vô sinh của môi trường.
Khu sinh học là
A. một hệ sinh thái của một vùng địa lí trên Trái Đất.
B. một hệ sinh thái với môi trường vô sinh đặc trưng.
C. tập hợp nhiều hệ sinh thái tại một khu vực địa lí xác định.
D. hệ sinh thái rất lớn đặc trưng cho đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định.
Đáp án đúng là: D
Khu sinh học làhệ sinh thái rất lớn đặc trưng cho đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định.
Sự phân chia Sinh quyển thành các khu vực sinh học dựa vào
A. điều kiện địa lí, khí hậu và hệ động thực vật ở đó.
B. điều kiện nhiệt độ, lượng mưa và hệ động thực vật ở đó.
C. điều kiện địa chất, thổ nhưỡng và hệ động thực vật ở đó.
D. điều kiện khí hậu và hệ động thực vật ở đó.
Đáp án đúng là: A
Sự phân chia Sinh quyển thành các khu vực sinh học dựa vàođiều kiện khí hậu và hệ động thực vật ở đó.
Khu sinh học nào sau đây có khí hậu thuận lợi và hệ động thực vật phong phú nhất?
A.Rừng rụng lá theo mùa ôn đới.
B.Thảo nguyên.
C.Savan.
D.Rừng nhiệt đới.
Đáp án đúng là: D
Khu sinh học có khí hậu thuận lợi và hệ động thực vật phong phú nhất là rừng mưa nhiệt đới.Rừng mưa nhiệt đới có khí hậu nóng và ẩm quanh năm, lượng mưa hằng năm caonên hệ động thực vật đa dạng và phong phú.
Khu sinh học nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất trong Sinh quyển?
A.Biển.
B.Đồng rêu đới lạnh.
C.Thảo nguyên.
D.Hoang mạc và sa mạc.
Đáp án đúng là:A
Khu sinh học chiếm diện tích lớn nhất trong Sinh quyển là khu sinh học biển, vì biển chiếm khoảng ¾ bề mặt Trái Đất, là nơi sinh sống của nhiều động, thực vật thủy sinh.
Hệ động, thực vật với cácđại diện là cây bao báp và các đàn động vật ăn cỏ lớn như ngựa vằn, linh dương,…là đặc trưng của khu sinh học
A.thảo nguyên.
B.savan.
C.hoang mạc.
D.rừng nhiệt đới.
Đáp án đúng là: B
Hệ động, thực vật với cácđại diện là cây bao báp và các đàn động vật ăn cỏ lớn như ngựa vằn, linh dương,…là đặc trưng của khu sinh họcsavan.
Khí hậu ấm áp với hệ động, thực vật phong phú, nhiều cây dây leo là đặc trưng của khu sinh học
A.thảo nguyên.
B.savan.
C.rừng rụng lá theo mùa ôn đới.
D.rừng nhiệt đới.
Đáp án đúng là: D
Khí hậu ấm áp với hệ động, thực vật phong phú, nhiều cây dây leo là đặc trưng của khu sinh học rừng nhiệt đới. Do rừng mưa nhiệt đới có khí hậu nóng và ẩm quanh năm, lượng mưa hằng năm cao, nên hệ động thực vật đa dạng và phong phú.
Hầu hết các khu rừng ở Việt Nam thuộc khu sinh học nào sau đây?
A.. Rừng rụng lá theo mùa ôn đới.
B.Rừng lá kim.
C.Savan.
D.Rừng nhiệt đới.
Đáp án đúng là: D
Hầu hết các khu rừng ở Việt Nam thuộc khu sinh học rừng nhiệt đới, lượng mưa dồi dào và độ ẩm cao.
Rừng Cần Giờ thuộc khu sinh học
A.nước ngọt.
B.nước đứng.
C.nước chảy.
D.nước mặn.
Đáp án đúng là: D
Rừng Cần Giờ thuộc khu sinh học nước mặn. Rừng gồm quần thể các loài động, thực vật điển hình của vùng ngập mặn. Trong đó, nổi bật nhất là đàn khỉ đuôi dài cùng nhiều loài chim, cò khác nhau. Tổng diện tích khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ là 75.740ha.
Nên nuôi các loài cá có nhu cầu O2 cao ở đâu cho phù hợp?
A.Sông, suối.
B.Ao, hồ.
C.Đầm lầy.
D.Đồng ruộng.
Đáp án đúng là: A
Nên nuôi các loại cá có nhu cầu O2 cao ở sông, suối. Do sông, suối là hệ sinh thái nước chảy có hàm lượng oxygen hòa tan cao hơn hệ sinh thái nước đứng như ao, hồ, đầm lầy, đồng ruộng.
Khu sinh học nào sau đây thuộc khu sinh học nước chảy?
A.Hồ Tây.
B.Hồ Ba Bể.
C.Đầm Thị Tường.
D.Sông Hồng.
Đáp án đúng là: D
Khu sinh học thuộc khu sinh học nước chảy là Sông Hồng.
Hồ Tây, hồ Ba Bể và đầm Thị Tườngthuộc khu sinh học nước đứng.
Rừng ngập mặn là một trong những khu sinh học biển có vai trò vô cùng quan trọng trong tự nhiên. Tuy nhiên, hiện nay diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp do nhiều nguyên nhân.Em hãy tìm hiểu và cho biết nguyên nhân,hậu quả của tình trạng này; từ đó đề xuất biện pháp ngăn chặn.
- Nguyên nhân: khai thác quá mức, chặt phá để chuyển thành các đầm nuôi thủy sản, do ô nhiễm.
- Hậu quả: Nhiều loài cây lấy sợi, lấy gỗ bị phá bỏ gây thiệt hại về mặt kinh tế và môi trường, biển xâm lấn dần làm giảm diện tích đất ở và nuôi trồng, vùng nước ven bờ bị ô nhiễm, nhiều loài sinh vật bị mất nơi cư trú, sinh sản dẫn đến mất cân bằng sinh học nghiêm trọng.
- Biện pháp: Tuyên truyền rộng rãi tới người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng ngập mặn. Kiểm soát chặt chẽ các khu rừng ngập mặn, xử lí nghiêm các trường hợp khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng rừng trái phép, hạn chế lượng nước và rác thải ra môi trường,…



