Giải SBT KHTN 8 CD Bài 36. Da và điều hòa thân nhiệt ở người có đáp án
Đề thi

Giải SBT KHTN 8 CD Bài 36. Da và điều hòa thân nhiệt ở người có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 888 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Da không thực hiện chức năng nào dưới đây?

A. Giúp cơ thể hấp thụ thức ăn có đường.

B. Bảo vệ cơ thể.           

C. Cảm nhận kích thích vật lí và hóa học từ môi trường xung quanh.

D. Điều hòa thân nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Da có chức năng bảo vệ cơ thể, chống lại các yếu tố môi trường như sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước và mất nước. 

- Da tham gia điều hòa thân nhiệt nhờ hoạt động của tuyến mồ hôi; hoạt động co, dãn của mạch máu dưới da; co, dãn chân lông. 

- Bên cạnh đó, da còn có chức năng nhận biết các kích thích của môi trường nhờ thụ quan và chức năng bài tiết qua tuyến mồ hôi.

→ Da không có vai trò giúp cơ thể hấp thụ thức ăn có đường → A Sai.

2. Tự luận
1 điểm

Lớp ngoài cùng của da được gọi là

A. lớp bì.                      

B. lớp biểu bì.               

C. lớp mỡ dưới da.        

D. lớp dưới niêm mạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp ngoài cùng của da được gọi là lớp biểu bì. Lớp biểu bì gồm tầng sừng, tầng tế bào sống; có chức năng bảo vệ cơ thể, chống lại các tia tử ngoại, tránh vi sinh vật xâm nhập từ môi trường bên ngoài, ngăn ngừa sự mất nước của cơ thể.

3. Tự luận
1 điểm

Nhận định nào dưới đây không đúng về thân nhiệt?

A. Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể.

B. Ở người bình thường, thân nhiệt thường thay đổi tùy theo nhiệt độ môi trường.

C. Thân nhiệt thường duy trì ở mức nhiệt độ tối ưu cho các phản ứng sinh hóa và enzyme trong tế bào.

D. Khi thân nhiệt ở dưới 36 oC hoặc từ 38 oC trở lên là biểu hiện trạng thái sức khỏe của cơ thể không bình thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B – Sai. Ở người bình thường, thân nhiệt duy trì ổn định ở mức 36,3 – 37,3oC. Đây là nhiệt độ tối ưu cho tất cả các phản ứng sinh hóa và enzyme trong tế bào.

4. Tự luận
1 điểm

Ống nhỏ trên da có chức năng đào thải chất cặn bã và điều hòa thân nhiệt được gọi là

A. tuyến bã nhờn.         

B. thân lông.                 

C. nang lông.                

D. tuyến mồ hôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ống nhỏ trên da có chức năng đào thải chất cặn bã và điều hòa thân nhiệt được gọi làtuyến mồ hôi.

5. Tự luận
1 điểm

Cho các bước có trong sơ cứu người cảm lạnh như sau:

(1) Uống nước ấm hoặc ăn cháo ấm.

(2) Cởi hết quần áo ướt (nếu bị ướt).

(3) Gọi cấp cứu 115.

(4) Làm ấm bằng quần áo và chăn khô.

(5) Di chuyển bệnh nhân đến nơi khô ráo, ấm áp.

Thứ tự đúng các bước sơ cứu người cảm lạnh là:

A. (1) → (3) → (2) → (4) → (5).

B. (3) → (2) → (4) → (1) → (5).

C. (5) → (3) → (2) → (4) → (1).

D. (4) → (1) → (5) → (2) → (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thứ tự đúng các bước sơ cứu người cảm lạnh là:

- Di chuyển bệnh nhân đến nơi khô ráo, ấm áp.

- Gọi cấp cứu 115.

- Cởi hết quần áo ướt (nếu bị ướt ).

- Làm ấm bằng quần áo và chăn khô.

- Uống nước ấm hoặc ăn cháo ấm.

6. Tự luận
1 điểm

Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nổi da gà khi trời lạnh là do

A. co cơ dựng lông.

B. co tuyến mồ hôi.       

C. co tuyến bã nhờn.

D. co mạch máu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nổi da gà khi trời lạnh là doco cơ dựng lông. Khi trời lạnh, thụ thể nhiệt trên da và nhiệt độ của máu giảm kích thích trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi nhận tín hiệu thân nhiệt lạnh, vùng dưới đồi sẽ gửi tín hiệu đến mao mạch và tuyến mồ hôi ở da để kích hoạt cơ chế làm ấm, làm cơ dựng lông co, ngưng tiết mồ hôi, run cơ và tăng trao đổi chất → Thân nhiệt về mức cân bằng.

7. Tự luận
1 điểm

Quá trình sinh nhiệt gồm các giai đoạn:

(1) Phản xạ sinh nhiệt và thải nhiệt.

(2) Vùng dưới đồi tiếp nhận thông tin.

(3) Thụ thể tiếp nhận kích thích nhiệt độ.

(4) Chuyển đổi kích thích và dẫn truyền kích thích về trung ương.

(5) Vùng dưới đồi kích hoạt chế độ làm m hoặc làm mát.

Trình tự của các giai đoạn trong quá trình sinh nhiệt là:

A.(2) → (4) → (3) → (1) → (5).

B.(3) → (4) → (2) → (5) → (1).

C.(1) → (3) → (2) → (5) → (4).

D.(3) → (2) → (5) → (4) → (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trình tự của các giai đoạn trong quá trình sinh nhiệt là:

- Thụ thể tiếp nhận kích thích nhiệt độ.

- Chuyển đổi kích thích và dẫn truyền kích thích về trung ương.

- Vùng dưới đồi tiếp nhận thông tin.

- Vùng dưới đồi kích hoạt chế độ làm m hoặc làm mát.

- Phản xạ sinh nhiệt và thải nhiệt.

8. Tự luận
1 điểm

Nối tên bộ phận với đặc điểm và chức năng tương ứng cho phù hợp.

Nối tên bộ phận với đặc điểm và chức năng tương ứng cho phù hợp. (ảnh 1)

Xem đáp án

(1) – d, (2) – h, (3) – i, (4) – k, (5) – e, (6) – b, (7) – g, (8) – c, (9) – a.

Bộ phận

Đặc điểm và chức năng

Lớp biểu bì

Gồm nhiều tế bào xếp sít nhau có chức năng bảo vệ các mô bên dưới khỏi ánh sáng, nhiệt độ, vi khuẩn và nhiều chất hóa học.

Tế bào sắc tố ở lớp biểu bì

Tạo ra sắc tố góp phần tạo nên màu da và hấp thụ tia cực tím.

Đầu mút dây thần kinh và thụ thể

Nằm ở lớp bì, có chức năng thu nhận cảm giác.

Cơ dựng lông

Cơ trơn gắn với các nang lông, khi cơ co lại sẽ kéo các trục lông vuông góc với bề mặt da.

Tuyến nhờn

Bộ phận nằm ở các nang lông, tiết ra chất nhờn giúp cung cấp độ ẩm cho lông và tóc, ngăn ngừa sự bốc hơi nước từ bề mặt da và ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn.

Lớp mỡ dưới da

Có chức năng bảo vệ và cách nhiệt.

Tuyến mồ hôi

Có dạng ống cuộn, có chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt.

Mạch máu

Có khả năng co giãn, có chức năng điều hòa thân nhiệt và cung cấp chất dinh dưỡng cho da.

Lớp bì

Lớp dày nhất của da, gồm nhiều mô liên kết và các tuyến.

9. Tự luận
1 điểm

Cho các từ ngữ: tia UV, bì, collagen, biểu bì, lỗ chân lông, tuyến nhờn, sắc tố melanin, lớp mỡ dưới da. Chọn từ ngữ đã cho điền vào chỗ…… cho phù hợp.

Da gồm ba lớp là: ……….(1)……….., ……….(2)……….., ……….(3)……….. Da có màu sắc khác nhau do ……….(4)……….. ở lớp biểu bì quy định. Ở lớp bì có hai loại sợi chủ yếu là……….(5)………..và elastin, giúp da có khả năng kéo giãn và trở lại vị trí ban đầu. Ở người lớn tuổi, sợi collagen và elastin bị thoái hóa khiến da trở nên nhăn nheo……….(6)……….. cũng có thể làm đứt gãy các sợi collagen và elastin, thậm chí phá hủy khả năng miễn dịch của da và gây bệnh cho da. Các ……….(7)……….. bao quanh nang lông và lỗ chân lông, tiết ra bã nhờn giúp bôi trơn da và tóc. Lông, tóc, móng là phần phụ của da, cấu tạo từ chất sừng. Hiện tượng phổ biến ở da thường gặp ở vị thành niên là mụn trứng cá. Mụn trứng cá xuất hiện khi các……….(8)………..bị tắc nghẽn bởi bã nhờn, tế bào chết và bụi bẩn gây ra tình trạng viêm.

Xem đáp án

(1) biểu bì   

(2) bì     

(3) lớp mỡ dưới da    

(4) sắc tố melanin     

(5) collagen   

(6) tia UV

(7) tuyến nhờn        

(8) lỗ chân lông

10. Tự luận
1 điểm

Nêu ít nhất ba hoạt động hoặc thói quen có lợi hoặc ba hoạt động hoặc thói quen có hại cho da.

Xem đáp án

Hoạt động hoặc thói quen

có lợi cho da

Hoạt động hoặc thói quen

có hại cho da

-Vệ sinh da sạch sẽ.

- Uống đủ nước.

- Ăn nhiều rau xanh và trái cây.

- Hạn chế trang điểm.

- Sử dụng kem chống nắng đúng cách.

- Tránh để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng có cường độ cao.

- Đi ngủ đúng giờ.

……

-Vệ sinh da không sạch.

- Uống ít nước.

- Ăn nhiều thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ.

- Lạm dụng trang điểm.

- Sử dụng kem chống nắng không đúng cách.

- Sử dụng chất kích thích.

 

- Thức khuya.

…..

11. Tự luận
1 điểm

Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách phòng tránh các bệnh: mụn trứng cá, viêm da và ghẻ.

Xem đáp án

Bệnh

Nguyên nhân

Hậu quả

Cách phòng tránh

Mụn

trứng cá

- Vi khuẩn.

- Thay đổi hormone.

- Một số loại mĩ phẩm, thuốc,…

- Gây đau, sưng.

- Gây sẹo mụn, tăng sắc tố da.

- Ảnh hưởng đến tâm lí.

- Vệ sinh da sạch sẽ 2 lần/1 ngày.

- Rửa sạch tay trước khi rửa mặt.

- Gội đầu, thay ga gối thường xuyên.

- Không nặn mụn.

Viêm da

- Nấm.

- Do di truyền, cơ địa.

- Do hóa chất.

- Gây ngứa, mẩn đỏ.

- Da khô sần, tróc vảy, nứt nẻ.

- Vệ sinh da sạch sẽ.

- Quần áo thoáng mát.

- Giữ ẩm da.

- Hạn chế tiếp xúc với hóa chất.

Ghẻ

- Kí sinh trùng ghẻ.

- Gây ngứa dữ dội, sần, mụn nước.

- Gây bội nhiễm, mụn mủ.

- Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ.

- Vệ sinh cá nhân hng ngày.

- Giặt đồ riêng, phơi khô.

- Không tiếp xúc trực tiếp với da hoặc đồ dùng của những người bị ghẻ.

- Khám da liễu ngay khi nghi ngờ bị ghẻ.