Đề tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 THCS Nguyễn Chích (Đông Sơn-Thanh Hóa) (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 THCS Nguyễn Chích (Đông Sơn-Thanh Hóa) (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtÔn vào 643 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Em hãy chọn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

 (1,0 điểm). Điền đại từ thay thế vào chỗ {....} trong câu văn sau:

Mỗi khi kết thúc một câu nói, ông thường dùng tiếng “hầy”. {...} là tiếng hò chèo thuyền của người dân chài xưa lúc trời sắp có dông. (Theo Trần Nhuận Minh)

Vậy

Đó

Kia

Thế

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.

(Đó) à Từ "Đó" thay thế cho cả cụm sự vật "tiếng 'hầy'" ở câu trước để tránh lặp.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(1,0 điểm). Câu văn sau có mấy kết từ?

Còn bạn Kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.

Hai kết từ

Ba kết từ

Bốn kết từ

Năm kết từ

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.

(Ba kết từ) à Gồm các từ: thì, với, mà (Nối các thành phần trong câu).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(1,0 điểm). Từ nào không đồng nghĩa với từ “hiểm nguy”?

nguy khốn

nguy nan

nguy kịch

hoảng hốt

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

(hoảng hốt) à "Hoảng hốt" là từ chỉ trạng thái tâm lý sợ hãi đột ngột, không cùng nhóm nghĩa tính chất nguy hiểm như ba từ còn lại.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(1,0 điểm). Trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Hồ Chí Minh), từ “trong” có nghĩa là:

Rõ và êm tai

Không gợn chút tạp chất

Nhẹ nhàng và êm ái

Có màu sắc tươi sáng

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

(Rõ và êm tai) à Trong ngữ cảnh âm thanh ("tiếng suối" so sánh với "tiếng hát"), "trong" mang nghĩa là thanh nhẹ, rõ ràng, không lẫn tạp âm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(1,0 điểm). Dấu gạch ngang trong câu thơ “Vì sao Trái Đất nặng ân tình/ Nhắc mãi tên Người - Hồ Chí Minh” dùng để làm gì?

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

Nối các từ ngữ trong một liên danh

Đánh dấu các ý liệt kê

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích) à Giải thích rõ "Người" ở đây chính là lãnh tụ Hồ Chí Minh.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(1,0 điểm). Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ { ... } để liên kết hai câu sau:

Tôi cũng không buồn. { ... }, còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình nơi thoáng đãng, mát mẻ. (Theo Tô Hoài)

Nhưng

Vì thế

Trái lại

Ngoài ra

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

(Trái lại) à Từ nối biểu thị quan hệ đối nghịch giữa trạng thái "không buồn" và "khoan khoái".

7. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (14,0 điểm)

(3,0 điểm). Xác định thành phần câu trong các câu sau và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép?

a. Giọng nói của cô khàn khàn và khó nghe nhưng giọng hát lại rất ấm áp, tình cảm.

b. Khi tiếng ve đầu tiên vang lên dưới những tản phượng đỏ cuối sân trường, lũ học trò nhỏ bắt đầu truyền tay nhau những cuốn lưu bút đầy màu sắc.

Xem đáp án

a) Giọng nói của cô (CN1) / khàn khàn và khó nghe (VN1) // nhưng giọng hát (CN2) / lại rất ấm áp, tình m (VN2).

à Kết luận: Đây là Câu ghép (0,5 điểm).

b)  Khi tiếng ve đầu tiên vang lên dưới những tản phượng đỏ cuối sân trường (Trạng ngữ) lũ học trò nhỏ (CN) / bắt đầu truyền tay nhau những cuốn lưu bút đầy màu sắc (VN).

à Kết luận: Đây là Câu đơn (0,5 điểm).

8. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm).

a. Trong câu văn dưới đây:

Ánh nắng chiếu qua mắt(1) lưới, làm lấp lánh những giọt nước đọng trên mắt (2) con cá.

Từ “mắt” nào được dùng theo nghĩa gốc, từ “mắt” nào được dùng theo nghĩa chuyển?

b. Đặt câu với từ “mắt” theo nghĩa chuyển.

Xem đáp án

Ý a (1,0 điểm):

- Từ “mắt” (1) (trong mắt lưới): Nghĩa chuyển (0,5 điểm).

- Từ “mắt” (2) (trong mắt con cá): Nghĩa gốc (0,5 điểm).

Ý b (1,0 điểm): Học sinh đặt đúng câu có từ "mắt" theo nghĩa chuyển.

Ví dụ: Quả na mở mắt đón chào mùa thu / Chiếc áo này có các mắt len rất đều nhau.

9. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm).

Đất nước thanh bình, xuồng ba lá lại trở về cuộc sống đời thường. Xuồng ngược xuôi miền chợ nổi. Xuồng lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa. Xuồng rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới.

(Theo Nguyễn Chí Ngoan)

Tìm từ ngữ thể hiện phép điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn trên. Việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ đó có tác dụng gì? Viết phần trả lời của em dưới dạng đoạn văn (khoảng 5 dòng).

Xem đáp án

Yêu cầu 1: Tìm từ ngữ điệp (1,0 điểm): Từ được điệp là từ “Xuồng” (lặp lại 4 lần ở đầu các câu).

Yêu cầu 2: Nêu tác dụng và viết đoạn văn (2,0 điểm):

- Về nội dung: Nhấn mạnh sự xuất hiện liên tục, thân thuộc của chiếc xuồng ba lá gắn liền với mọi hoạt động đời sống sinh hoạt, lao động của người dân vùng sông nước miền Tây (1,0 điểm).

- Về nghệ thuật: Tạo giọng điệu nhịp nhàng, tăng tính nhạc và sức gợi hình cho đoạn văn (0,5 điểm).

- Về hình thức: Viết đúng dung lượng khoảng 5 dòng, diễn đạt trôi chảy (0,5 điểm).

10. Tự luận
• 1 điểm

(6,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 20 dòng) thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ “Ảnh Bác” (Trần Đăng Khoa).

Nhà em treo ảnh Bác Hồ

Bên trên là một lá cờ đỏ tươi

Ngày ngày Bác mỉm miệng cười

Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà

Ngoài sân có mấy con gà

Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi

Em nghe như Bác dạy lời

Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa

Trồng rau, quét bếp, đuổi gà

Thấy tàu bay Mỹ nhớ ra hầm ngồi

 

Bác lo bao việc trên đời

Ngày ngày Bác vẫn mỉm cười với em...

(Nguồn “Thi viện”)

Xem đáp án

1. Tiêu chí kỹ năng & Hình thức (1,5 điểm)

- Viết đúng cấu trúc một đoạn văn biểu cảm, dung lượng khoảng 20 dòng.

- Bộc lộ cảm xúc chân thành, có sự phân tích mạch lạc các chi tiết thơ.

- Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ ngữ phù hợp tư duy học sinh lớp 6.

2. Tiêu chí nội dung (4,5 điểm)

- Mở đoạn (0,5 điểm): Giới thiệu bài thơ “Ảnh Bác” của Trần Đăng Khoa và nêu cảm xúc chung (sự ấm áp, lòng kính yêu Bác Hồ sâu sắc).

- Thân đoạn (3,5 điểm): Phân tích và biểu lộ cảm xúc qua các hình ảnh thơ:

+ Không gian ấm cúng, trang trọng (1,0 điểm): Bức ảnh Bác được treo trang trọng dưới lá cờ đỏ tươi trong ngôi nhà nhỏ, tạo cảm giác Bác luôn ở bên cạnh gần gũi, bao dung qua nụ cười "mỉm miệng cười".

+ Sự gắn bó giữa Bác và cuộc sống bình dị (1,25 điểm): Bác như người cha, người ông hiền từ nhìn các cháu vui chơi, chứng kiến những sự vật mộc mạc nhất nơi làng quê (con gà, quả na chín).

+ Lời dạy ân cần và tình yêu bao la của Bác (1,25 điểm): Cảm động trước lời dặn nhỏ nhẹ của Bác phù hợp với lứa tuổi nhi đồng trong những năm tháng chiến tranh (không chơi xa, đỡ đần cha mẹ trồng rau, quét bếp, biết tìm hầm trú ẩn). Sự đối lập giữa "lo bao việc trên đời" với nụ cười hiền hậu của Bác thể hiện sự biết ơn sâu sắc của thế hệ trẻ.

- Kết đoạn (0,5 điểm): Khẳng định lại tình cảm kính yêu, lòng biết ơn vô hạn đối với Bác và hứa quyết tâm thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.

Bài làm tham khảo

Mỗi khi đọc bài thơ "Ảnh Bác" của nhà thơ Trần Đăng Khoa, trong lòng em lại trào dâng niềm kính yêu và xúc động sâu sắc. Ngay từ những câu thơ mở đầu, không gian ngôi nhà hiện lên thật trang nghiêm nhưng cũng rất đỗi gần gũi: “Nhà em treo ảnh Bác Hồ / Bên trên là một lá cờ đỏ tươi”. Giữa ngôi nhà cờ đỏ sao vàng ấy, Bác hiện lên sinh động như một người ông hiền hậu đang dõi theo từng bước đi của con trẻ: “Ngày ngày Bác mỉm miệng cười / Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà”. Ánh mắt ấm áp, bao dung của Người dường như lan tỏa, che chở cho cả cảnh vật làng quê từ đàn gà ngoài sân đến quả na ngoài vườn. Xúc động nhất là lời dặn dò thủ thỉ, ân cần của Bác dành cho các cháu thiếu nhi trong những năm tháng chiến tranh: “Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa / Trồng rau, quét bếp, đuổi gà / Thấy tàu bay Mỹ nhớ ra hầm ngồi”. Lời dạy vừa nhắc nhở các cháu làm việc nhỏ vừa sức giúp đỡ cha mẹ, vừa lo lắng cho sự an toàn của thế hệ măng non. Dù phải lo toan bao việc lớn của đất nước, Bác vẫn dành trọn tình yêu thương bao la cho thiếu niên, nhi đồng. Khép lại bài thơ, hình ảnh Bác mỉm cười cùng dấu ba chấm gợi ra tình cảm ấm áp, vĩnh cửu của Người. Tác phẩm đã thắp sáng trong em lòng biết ơn và quyết tâm học tập tốt để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.