Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 24)
149 câu hỏi
Cho dãy số biết . Mệnh đề nào sau đây đúng?
Dãy số tăng.
Dãy số giảm.
Dãy số không tăng.
Dãy số không giàm.
Ta có: . Khi đó .
Vậy dãy số là dãy số giảm.
Bạn An dự định làm 1 bể cá cảnh dạng hình hộp chữ nhật có nắp với dung tích 1 m3. Đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá mỗi mét vuông kính cường lực là 550000 đồng. Hỏi chi phí thấp nhất mua kính cường lực bạn An cần bỏ ra để làm bể cá là bao nhiêu? (Lấy giá trị gần nhất).
3430000 đồng.
3550000 đồng.
4950000 đồng.
5040000 đồng.

Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số và . Khi đó, F(x) bằng:
Ta có: .
Do nên C= 0 . Vậy.
Hàm số tuần hoàn với chu kì:
Ta có: .
Chu kì của hàm số là .
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho phương trình đường thẳng: và mặt phẳng . Khẳng định nào sau đây là đúng?
d cắt nhưng không vuông góc với (P).
Ta có: .
Số các giá trị nguyên âm của tham số m để bất phương trình có nghiệm là:
1
Vô số.
2
5

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị y = f'(x) cắt trục Ox tại ba điểm có hoành độ như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?


Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A có đỉnh C(-4,1) , phân giác trong của góc có phương trình . Biết diện tích tam giác ABC bằng 24 và đỉnh A có hoành độ dương. Đường thẳng BC có phương trình:

Trong mặt phẳng hệ tọa độ Oxy, có bao nhiêu điểm C thỏa mãn tam giác ABC với có diện tích bằng và trọng tâm G thuộc đường thẳng ?
1
2
4
3

Cho hàm số y =f(x) có đạo hàm cấp hai trên R và có đồ thị y =f'(x) là đường cong trong hình vẽ bên. Đặt . Gọi S là tập nghiệm của phương trình g'(x)=0. Số phần tử của tập S là:

8
6
10
12


Bảng số liệu sau đây thể hiện thu nhập của nhân sự X trong một năm:
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Thu nhập triệu đồng | 12 | 15 | 10 | 11 | 11 | 10 | 12 | 13 | 11 | 12 | 12 | 11 |
Bình quân mỡi tháng, thu nhập của nhân sự X bằng:
triệu đồng.
12 triệu đồng.
11,5 triệu đồng.
triệu đồng.
Tổng thu nhập của nhân sự X là 140 triệu đồng.
Vậy mỗi tháng, bình quân thu nhập của nhân sự X bằng triệu đồng.
Cho tứ diện đều cạnh a và điểm I bất kì nằm trong tứ diện. Tổng khoảng cách từ I đến các mặt của tứ diện bằng:

Cho dãy số các số dương chia cho 5 dư 3 sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Số hạng thứ 100 bằng:
492 .
497 .
502 .
498 .
Ta có số hạng tổng quát của dãy số là với . Khi đó .
Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
(-1;1)

Cho hàm số y =f(x) có bảng biến thiên như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn để đồ thị hàm số có 5 đường tiệm cận đứng?
2006 .
2007 .
4044 .
4045 .
Xét phương trình .
Để đồ thị hàm số có 5 đường tiệm cận đứng thì phương trình (*) có 5 nghiệm phân biệt.
Vậy có 2006 giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn để đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận đứng.
Cho hình nón tròn xoay có đỉnh là S, O là tâm của đường tròn đáy, đường sinh bằng và góc giữa đường sinh và mặt phẳng đáy bằng 60°. Gọi I là một điểm trên đường cao SO của hình nón sao cho tỉ số . Khi đó, diện tích của thiết diện qua I và vuông góc với trục của hình nón bằng:

Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên R và có đồ thị hàm y=f'(x) như hình vẽ. Biết rằng . Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn [0;5] lần lượt là:
![Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên R và có đồ thị hàm y=f'(x) như hình vẽ. Biết rằng f(0)+f(4)= f(2)+f(5) . Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của trên đoạn [0;5] lần lượt là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/11/blobid12-1699498876.png)
![Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên R và có đồ thị hàm y=f'(x) như hình vẽ. Biết rằng f(0)+f(4)= f(2)+f(5) . Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của trên đoạn [0;5] lần lượt là: (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/11/blobid13-1699498998.png)
Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên?

Từ hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đi qua điểm (1;0) và luôn đồng biến trên
Hàm số cần tìm là .
Cho hình lập phương ABCD.AˈBˈCˈDˈ cạnh 2a, gọi M là điểm thuộc cạnh BBˈ sao cho và P là điểm thuộc cạnh DDˈ sao cho . Mặt phẳng (AMP) cắt CCˈ tại N và chia khối lập phương thành 2 khối đa diện. Tỉ số thể tích của 2 khối đa diện bằng:

Có bao nhiêu số nguyên x sao cho tồn tại số thực y thỏa mãn ?
Vô số.
5
2
1

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình . Vectơ nào sau đây không là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng?
Vectơ không là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho phương trình hai mặt phẳng và . Đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và Q) có phương trình:

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Bắt phương trình nghiệm đúng với mọi khi và chỉ khi:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình . Mặt cầu (S) tâm I(3;2;2) và tiếp xúc với mặt phẳng (P) có phương trình:
Ta có: .
Phương trình mặt cầu (S) là .
Bạn An đã sử dụng một tấm bìa carton cắt ghép thành 5 khối lập phương cạnh bằng 4 cm và ghép thành một mô hình chữ thập như hình vẽ. Diện tích toàn phần Stp của khối chữ thập bằng:
Diện tích một mặt của mỗi khối lập phương là
Diện tích toàn phần của mỗi khối lập phương là
Diện tích toàn phần của khối chữ thập là
Phương trình có nghiệm:
x = 2
x = 4

Gọi M(x;y) là điểm biểu diễn số phức z và độ dài OM = 2. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm O(0;0) và bán kính R =4.
Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm O(0;0) và bán kính .
Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm O(2;2) và bán kính .
Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm O(0;0) và bán kính R =2.
Ta có: .
Vậy điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm O(0;0) và bán kính R=2.
Cho hàm số và . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số là hàm số chẵn.
Hàm số là hàm số chẵn.
Hàm số là hàm số lẻ.
Hàm số là hàm số lẻ.

Cho hai số phức z, w thỏa mãn và . Giá trị lớn nhất của |w| bằng:


Cho f(x).g(x) lả các hàm số liên tục trên đoạn [2;6] và thỏa mãn . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào saî?
![Cho f(x).g(x) lả các hàm số liên tục trên đoạn [2;6] và thỏa mãn (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/11/blobid24-1699500931.png)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm . Xác định tộ độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành?

Thể tích V của khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số xung quanh trục hoành là:
Phương trình hoành độ điểm chung. .
Khi đó, .
Cho phương trình . Số nghiệm phức của phương trình đã cho bằng:
1
2
4
3

Từ một khúc gỗ hình trụ có đường kính 50 cm, người ta cắt khúc gỗ bởi một mặt phẳng đi qua đường kính đày và nghiêng với đáy một góc 45° để lấy một hình nêm (xem hình minh họa dưới đây).

Khi đó, thể tích V của hình nêm (hình 2) bằng:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(0;0;2), điểm M nằm trên mặt phẳng (Oxy) và . Gọi D là hình chiếu vuông góc của O lên AM và E là trung điểm của OM. Biết đường thẳng DE luôn tiếp xúc với một mặt cầu cố định. Tính bán kính mặt cầu đó.
R =2
R =1

Học kì này, Lan nhận được một suất học bổng có giá trị là một số tiền (Việt Nam đồng). Lan dự định dùng số tiền học bổng để đóng học phí học kì tiếp theo, số tiền còn lại để mua quà tặng gia đình, số tiền còn lại để mua sắm đồ dùng cá nhân. Còn lại 2 triệu đồng, Lan dự định dùng làm phí sinh hoạt cá nhân tháng tiếp theo. Học bổng Lan đạt được có giá trị bằng bao nhiêu triệu đồng?

Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên bắn cung là 0,7 . Người đó bắn hai mũi tên một cách độc lập. Xác suất để một mũi tên trúng mục tiêu và một mũi tên trượt mục tiêu là bao nhiêu?

Cho lăng trụ tam giác ABC.AˈBˈCˈ. Trên đường thẳng BA lấy điểm M sao cho A nằm giữa B và M, là trung điểm AC. Gọi . Tỉ số bằng:

Tìm a để hàm số liên tục tại x =0.
Ta có
Hàm số liên tục tại .
Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số đi qua điểm M(-1;-9) ?

Cho hình lăng trụ đứng ABC.AˈBˈCˈ đáy ABC là tam giác cân ,,, I là trung điểm của CCˈ. Khi đó bình phương cosin của góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (ABˈI) bằng bao nhiêu?

Có bao nhiêu giá trị của tham số m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị đều thuộc các trục toạ độ?

Cho số nguyên dương n thỏa mãn . Giá trị của n bằng bao nhiêu?

Cho số phức z có môđun bằng 2. Môđun của số phức bằng bao nhiêu?
Ta có .
Một cốc nước dạng hình trụ có chiều cao 15 cm, đường kính đáy 4 cm, lượng nước trong cốc cao 10 cm. Thả vào cốc nước 3 viên đá hình cầu có đường kính 2 cm. Hỏi nước dâng cao cách mép cốc bao nhiêu centimét? (bỏ qua độ dày của cốc).

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm , trong đó và . Biết mặt phẳng (ABC) tiếp xúc với mặt cầu . Thể tích của khối tứ diện OABC bằng bao nhiêu?

Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị như hình vẽ. Gọi s là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số có 3 điểm cực trị. Tồng các phần tử của S bằng bao nhiêu?


Ông X gửi một số tiền vào ngân hàng với lãi suất 7%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu. Nếu không rút lãi lần nào thì sau ít nhất bạo nhiêu năm, số tiền lãi mà ông X nhận được bằng số tiền gốc?

Trong không gian Oxyz, cho điểm và mặt cầu . Đường thẳng d thay đổi, đi qua điểm M, cắt mặt cầu (S) tại hai điểm A, B phân biệt. Gọi S diện tích của tam giác OAB. Khi đó bằng bao nhiêu?

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
(1) "Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
(2) Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
(3) Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
(4) Chín mươi chín con voi góp mình dựng Đất tổ Hùng Vương
(5) Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
(6) Người học trò nghèo giúp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên
(7) Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
(8) Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
(9) Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
(10) Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
(11) Ôi Đất Nước sau bốn ngàn năm đi đâu ta cũng thấy
(12) Những cuộc đời đã hóa núi sông ta ....
(Nguyễn Khoa Điềm, Đất Nước, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.120)
Nội dung đoạn thơ được triển khai theo quy tắc nào?
Đi từ khái quát đến cụ thể.
Đi từ cụ thể đến khái quát.
Đi từ chi tiết đến toàn cảnh.
Đi từ toàn cảnh đến chi tiết.
Nhận diện:
- Khi nói đến việc triển khai nội dung ta phải sử dụng các từ “cụ thể”, “khái quát”. Cũng có thể dùng từ “chi tiết” để mô tả nội dung nhưng không thể dùng từ “toàn cảnh” (không ai nói: nội dung toàn cảnh)
→ Loại C, D sai. Còn lại A, B ta phân tích lần lượt nội dung khổ thơ để nhận ra quy tắc triển khai:
+ Nêu cụ thể các địa danh, địa điểm,.. (“đất tổ Hùng Vương”, “dòng sông xanh thẳm”, “ruộng đồng gò bãi”...).
+ Khái quát thành “những cuộc đời đã hóa núi sông ta”
→ Từ việc phân tích như trên ta có thể chọn B đúng.
Những câu thơ nào thể hiện sự ngợi ca lối sống tình nghĩa thuỷ chung thắm thiết của nhân dân ta?
Câu 1, 2.
Câu 4, 5.
Câu 3, 5.
Câu 6, 7.
Nhận diện:
+ Câu 1,2 có các từ khóa: “hòn Trống Mái”, “núi Vọng Phu” → Chọn A.
Giải thích đáp án:
Xác định nội dung các câu thơ từ 1 đến 7.
+ Câu 1, 2 nhắc đến sự tích Hòn vọng phu và hòn Trống Mái. Cả hai danh lam thắng cảnh này đều gắn với ý nghĩa về sự thủy chung trong tình yêu - tình nghĩa vợ chồng → Nội dung câu 1, 2 tác giả ngợi ta lối sống tình nghĩa thuỷ chung thắm thiết của nhân dân. Các câu còn lại không thể hiện nội dung đó.
+ Câu 3, 4 nói về quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước → Loại C.
+ Câu 4, 5, 6, 7 nói về các danh lam thắng cảnh của đất nước → loại B, D.
Những câu thơ nào thể hiện sự ngợi ca tinh thần đấu tranh bất khuất và truyền thống hiếu học của nhân dân ta?
Câu 3, 4.
Câu 3, 6.
Câu 4, 6.
Câu 7, 8.
- Nhận diện:
+ Câu 3 có “gót ngựa Thánh Gióng” → tinh thần đấu tranh bảo vệ dân tộc
+ Câu 6 có “núi Bút, non Nghiên” → truyền thống hiếu học
→ Thể hiện tinh thần đấu tranh bảo vệ dân tộc và truyền thống hiếu học → Chọn B.
Xác định nội dung các câu thơ 3, 4, 6, 7, 8.
+ Câu 3 nhắc đến sự tích Thánh Gióng - là truyền thuyết thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của dân tộc.
+ Câu 4 nhắc đến quá trình dựng nước và giữ nước của các vua Hùng.
+ Câu 6 nhắc đến hình ảnh “núi Bút, non Nghiên” vốn là biểu tượng cho tinh thần hiếu học của dân tộc ta
+ Câu 7, 8 nhắc đến các danh lam thắng cảnh: Hạ Long, Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm.
Như vậy, nội dung 2 câu thơ 3, 6 là ngợi ca tinh thần đấu tranh bất khuất và truyền thống hiếu học của nhân dân. Các câu còn lại không thể hiện nội dung đó.
Chủ đề nổi bật trong đoạn trích là gì?
Khẳng định sự đóng góp của nhân dân từ phương diện thời gian lịch sử.
Khẳng định sự đóng góp của nhân dân từ phương diện không gian địa lí.
Khẳng định sự đóng góp của nhân dân từ các danh lam thắng cảnh.
Khẳng sự đóng góp của nhân dân từ các di tích lịch sử.
Để xác định chủ đề của một đoạn thơ ngoài việc căn cứ vào việc phân chia bố cục tác phẩm ứng theo nội dung mà thầy cô đã dạy trên lớp thì HS có thể tự minh xác định bằng cách phân tích kĩ nội dung.
Đây là đoạn trích thể hiện một khía cạnh trong tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” - tư tưởng xuyên suốt tác phẩm. Ở đoạn trích này tác giả nhấn mạnh những đóng góp của nhân dân ở phương diện không gian địa lí: từ những danh lam thắng cảnh đến “ruộng đồng gò bãi” đều là sự hóa thân của nhân dân, phản ánh số phận, tâm hồn, tính cách của nhân dân.
Nhận diện: Các từ khóa: “núi Vọng Phu”, “hòn Trống Mái”, “trăm ao đầm”, “đất tổ Hùng Vương”, “dòng sông xanh thẳm”, “ruộng đồng gò bãi”. → Đều thuộc về phương diện không gian địa lí → Chọn B.
Động từ “góp” được lặp lại nhiều lần trong đoạn thơ nhấn mạnh nội dung gì?
Sự kiên cường, bền bỉ của nhân dân.
Sự vất vả, lam lũ của nhân dân.
Sự đóng góp to lớn và toàn diện của nhân dân.
Sự cống hiến và hi sinh thầm lặng của nhân dân.
Căn cứ vào nội dung đoạn trích là tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” được thể hiện qua những cảm nhận về đóng góp, hóa thân của nhân dân trên phương diện không gian địa lí ta sẽ nhận ra tác dụng của điệp từ “góp” là nhằm nhấn mạnh sự đóng góp toàn diện của nhân dân.
Nhận diện: Từ khóa “góp”, “những cuộc đời đã hóa núi sông ta” thể hiện sự góp công, góp sức tạo dựng nên hình hải của Đất Nước → Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
"Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, Thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình. Tuy là coi trọng hiện thế nhưng không bám lấy hiện thể, không quá sợ hãi cải chết (sống gửi thác về). Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời, tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được. Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người.”
(Trần Đình Hượu, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Chính luận.
Khoa học.
Báo chí.
Nghệ thuật.
Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ.
- Xác định nội dung của văn bản: Vấn đề tín ngưỡng của người Việt Nam → Vấn đề liên quan tới tư tưởng, văn hỏa → Loại phương án C, D sai.
- Văn bản không xuất hiện thuật ngữ khoa học → Loại phương án B sai.
Theo đoạn trích, ý nào KHÔNG nói về đặc điểm của người Việt?
Người Việt Nam coi trọng hiện thế trần tục hơn cái chết.
Người Việt Nam không coi trọng tôn giáo.
Người Việt Nam có tinh thần mê tín, tin là có cõi âm.
Người Việt Nam không phát triển cao ý thức về cá nhân và sở hữu.
Đọc câu hỏi và các phương án đưa ra. Đọc lại ngữ liệu để tìm kiếm thông tin liên quan tới các phương án:
+ Phương án A được nhắc đến trong câu: “Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia.”
+ Phương án B có được nhắc tới, nhưng không diễn đạt đúng ý của tác giả, tác giả nói trong phần mở đầu: “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo” nhưng phương án đưa ra là “không coi trọng tôn giáo”.
+ Phương án C được nhắc đến trong câu: “Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, Thần Phật”.
+ Phương án D được nhắc đến trong câu: “Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao”.
+ Phương án B đúng.
Câu văn nào nói về tinh thần “hiện thế” của người Việt Nam?
Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo.
Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình.
Nhiều người thực hành cầu cúng.
Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.
- Đọc câu hỏi và xác định ý nghĩa của từ “hiện thế”: thời điểm hiện tại/sự hiện diện ở trần thế.
- Phân tích nội dung các phương án:
+ Phương án A: Người Việt Nam ít tinh thần tôn giáo.
+ Phương án B: Con người Việt Nam lo cho con cháu (những người đang sống) hơn là linh hồn của mình (người đã không còn tồn tại ở trần thế).
+ Phương án C: Nhiều người thực hành cầu cúng.
+ Phương án D: Con người Việt Nam không phát triển cao về ý thức cá nhân và sở hữu.
→ Phương án B không nhắc đến từ “hiện thế” nhưng thể hiện rõ tinh thần hiện thế ở chỗ người Việt “lo cho con cháu” (người sống) hơn là “linh hồn mình” (cái đã mất).
Chủ đề bao trùm của đoạn trích là gì?
Tín ngưỡng của người Việt Nam.
Tôn giáo của người Việt Nam.
Văn hóa của người Việt Nam.
Phong cách sống của người Việt Nam.
Đọc câu hỏi và các phương án, xác định các yếu tố tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa, phong cách sống có trong đoạn trích:
+ Tín ngưỡng: “Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng”
+ Tôn giáo: “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo”.
+ Văn hóa: Vấn đề văn hóa không được trực tiếp đề cập trong đoạn trích, nhưng nghĩa của văn hóa bao hàm tất cả các khía cạnh tín ngưỡng, tôn giáo và phong cách sống.
+ Phong cách sống: “Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người.”
→ Chọn chủ đề bao trùm phải là ý bao quát hết được các nội dung ấy.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Đọc câu hỏi, nhớ lại kiến thức cơ bản về các phương thức biểu đạt được đưa ra trong các phương án:
+ Tự sự: là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc.
+ Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.
+ Thuyết minh: là cung cấp, giới thiệu, giảng giải... những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.
+ Nghị luận: là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.
Học sinh đọc lại đoạn trích, xác định nội dung đoạn trích bàn về vấn đề tín ngưỡng của người Việt Nam thông qua các khía cạnh tư tưởng, văn hóa, phong cách sống...
→ phương án D đúng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
“Hầu hết mọi người đều gặp khó khăn khi tiêu hóa khoa học hiện đại, vì ngôn ngữ toán học của nó rất khó để bộ não chúng ta có thể hấp thụ được, và những phát hiện của nó thường mâu thuẫn với cảm tính thông thường. Trong số 7 tỉ người trên thế giới, bao nhiêu người thực sự hiểu cơ học lượng tử, sinh học tế bào hay kinh tế vĩ mô? Dẫu vậy, khoa học vẫn có được uy tín to lớn nhờ vào sức mạnh mới mà nó mang lại cho chúng ta. Tổng thống và tướng lĩnh có thể không hiểu gì về vật lý hạt nhân, nhưng họ hiểu rất rõ về những gì bom nguyên tử có thể làm được.
Năm 1962, Francis Bacon đã công bố một tuyên ngôn khoa học, với nhan đề Bộ công cụ mới. Trong đó, ông lập luận rằng "tri thức là sức mạnh". Phép thử thực sự của "tri thức" không phải là liệu nó có đúng hay không, mà là liệu nó có trao quyền lực cho chúng ta hay không. Các nhà khoa học thường cho rằng không có lí thuyết nào là chính xác 100 %. Do đó, chân lý là một phép thử tốt đối với tri thức. Phép thử thực sự chính là tính ứng dụng của nó. Một lý thuyết, nếu tạo điều kiện cho ta làm những điều mới, thì đó chính là trí thức.
Qua các thế kỷ, khoa học đã cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ mới. Một số là công cụ tinh thần, chẳng hạn những công cụ dùng để dự đoán tỉ lệ tử vong và tăng trưởng kinh tế. Quan trọng hơn thế là công cụ công nghệ. Mối liên hệ giữa khoa học và công nghệ mạnh mẽ đến mức ngày nay mọi người có xu hướng nhầm lẫn giữa hai khái niệm. Chúng ta thường nghĩ rằng, không thể nào phát triển được những công nghệ mới nếu không có nghiên cứu khoa học, và rằng nghiên cứu là việc làm gần như vô nghĩa nếu không dẫn đến những công nghệ mới.”
(Yuval Noah Harari, Sapiens - Lược sử loài người, Nguyễn Thủy Chung (dịch),
NXB Tri thức, 2018, tr.323-324)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Đọc câu hỏi, nhớ lại kiến thức cơ bản về các phương thức biểu đạt được đưa ra trong các phương án:
+ Tự sự: là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc.
+ Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.
+ Thuyết minh: là cung cấp, giới thiệu, giảng giải... những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.
+ Nghị luận: là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.
Học sinh đọc lại đoạn trích, xác định nội dung đoạn trích bàn về vấn đề tín ngưỡng của người Việt Nam thông qua các khía cạnh tư tưởng, văn hóa, phong cách sống...
→ phương án D đúng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
“Hầu hết mọi người đều gặp khó khăn khi tiêu hóa khoa học hiện đại, vì ngôn ngữ toán học của nó rất khó để bộ não chúng ta có thể hấp thụ được, và những phát hiện của nó thường mâu thuẫn với cảm tính thông thường. Trong số 7 tỉ người trên thế giới, bao nhiêu người thực sự hiểu cơ học lượng tử, sinh học tế bào hay kinh tế vĩ mô? Dẫu vậy, khoa học vẫn có được uy tín to lớn nhờ vào sức mạnh mới mà nó mang lại cho chúng ta. Tổng thống và tướng lĩnh có thể không hiểu gì về vật lý hạt nhân, nhưng họ hiểu rất rõ về những gì bom nguyên tử có thể làm được.
Năm 1962, Francis Bacon đã công bố một tuyên ngôn khoa học, với nhan đề Bộ công cụ mới. Trong đó, ông lập luận rằng "tri thức là sức mạnh". Phép thử thực sự của "tri thức" không phải là liệu nó có đúng hay không, mà là liệu nó có trao quyền lực cho chúng ta hay không. Các nhà khoa học thường cho rằng không có lí thuyết nào là chính xác 100 %. Do đó, chân lý là một phép thử tốt đối với tri thức. Phép thử thực sự chính là tính ứng dụng của nó. Một lý thuyết, nếu tạo điều kiện cho ta làm những điều mới, thì đó chính là trí thức.
Qua các thế kỷ, khoa học đã cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ mới. Một số là công cụ tinh thần, chẳng hạn những công cụ dùng để dự đoán tỉ lệ tử vong và tăng trưởng kinh tế. Quan trọng hơn thế là công cụ công nghệ. Mối liên hệ giữa khoa học và công nghệ mạnh mẽ đến mức ngày nay mọi người có xu hướng nhầm lẫn giữa hai khái niệm. Chúng ta thường nghĩ rằng, không thể nào phát triển được những công nghệ mới nếu không có nghiên cứu khoa học, và rằng nghiên cứu là việc làm gần như vô nghĩa nếu không dẫn đến những công nghệ mới.”
(Yuval Noah Harari, Sapiens - Lược sử loài người, Nguyễn Thủy Chung (dịch),
NXB Tri thức, 2018, tr.323-324)
Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói về khoa học hiện đại?
Hầu hết mọi người đều gặp khó khăn khi tiếp thu các tri thức khoa học hiện đại
Những phát hiện của khoa học hiện đại thường mâu thuẫn với suy nghĩ của con người.
Khoa học đã mang đến cho con người nhiều công cụ mới
Khoa học đã ảnh hưởng và thúc đẩy mạnh mẽ đến sự phát triển công nghệ
Phương pháp làm bài: Ở dạng câu hỏi này, HS nên đọc phương án trước và tìm thông tin trong văn bản để tránh mất thời gian.
- Phân tích các đáp án:
+ Phương án A có từ khóa “gặp khó khăn khi tiếp thu các tri thức khoa học hiện đại” đã xuất hiện ở câu đầu tiên của văn bản → Loại phương án A
+ Phương án B có từ khóa “mâu thuẫn với suy nghĩ của con người” → Không xuất hiện trong văn bản. +Phương án C có từ khóa “khoa học mang đến nhiều công cụ mới” → Xuất hiện trong câu đầu tiên đoạn (3).
+ Phương án D có từ khóa “khoa học ảnh hưởng tới công nghệ” → Nội dung câu cuối của văn bản.
- Chú ý từ “cảm tính” ở phương án B, dạng đề này phương án thường đưa ra những cách diễn đạt khác nhưng có khi vẫn đúng với những ý được nói tới trong đoạn trích, cụ thể là các phương án A, C, D; xác định được phương án B có một số cụm từ được nhắc đến trong đoạn trích nhưng không đúng ý tác giả vì “cảm tính” khác với “suy nghĩ”.
Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?
Ngày nay người thường có xu hướng nhầm lẫn giữa khoa học với công nghệ.
Francis Bacon là người đưa ra lập luận rằng “tri thức là sức mạnh”.
Uy tín của khoa học bị ảnh hưởng bởi tính khó hấp thu của nó và sự cảm tính của con người.
Khoa học đã cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ mới.
Đọc kĩ đoạn trích và các phương án trả lời. Đọc lại văn bản và xác định từ khóa “khoa học vẫn có được uy tín to lớn nhờ vào sức mạnh mới mà nó mang lại cho chúng ta” xuất hiện ở đoạn 1.
+ Phương án A đã được nhắc tới trong đoạn 3 của văn bản qua câu “Mối liên hệ giữa khoa học và công nghệ mạnh mẽ đến mức ngày nay mọi người có xu hướng nhầm lẫn giữa hai khái niệm”
+ Phương án B đã được nhắc tới trong đoạn 2 của văn bản thông qua các câu “Francis Bacon đã công bố một tuyên ngôn khoa học, với nhan đề Bộ công cụ mới. Trong đó, ông lập luận rằng “tri thức là sức mạnh”.
+ Phương án C có được nhắc tới ở đoạn 1, nhưng ý diễn đạt lại đi ngược lại với ý tác giả đưa ra trong văn bản: “Dẫu vậy, khoa học vẫn có được uy tín to lớn nhờ vào sức mạnh mới mà nó mang lại cho chúng ta”.
+ Phương án D đã được nhắc tới ở phần đầu đoạn 3 thông qua câu: “Qua các thế kỷ, khoa học đã cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ mới”.
→ Phương án C đúng.
Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Khoa học.
Nghệ thuật.
Chính luận.
Báo chí.
- Nhận diện nhanh các phong cách ngôn ngữ:
+ Khoa học: dùng nhiều các thuật ngữ khoa học.
+ Nghệ thuật: xuất hiện trong các văn bản nghệ thuật.
+ Chính luận: bàn luận với những vấn đề chính trị, xã hội, tư tưởng..
+ Báo chí: những câu văn ngắn gọn, hàm chứa lượng thông tin cao.
- Xác định vấn đề được bàn luận trong văn bản: vai trò của khoa học học hiện đại đối với đời sống con người → Loại phương án B, D sai.
- Văn bản không xuất hiện thuật ngữ khoa học → Loại phương án A sai.
Từ “tiêu hóa” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa với từ nào sau đây?
ăn uống.
tiếp thu.
hấp thụ.
thích nghi.
- Xác định ý nghĩa câu văn chứa từ “tiêu hóa”: mọi người gặp khó khăn khi học tập/làm việc/tiếp cận... với các vấn đề mang tính khoa học → Từ “tiêu hóa” được dùng với nghĩa chuyển.
- Giải nghĩa các từ có trong đáp án:
+ Ăn uống: Hành động để nạp năng lượng của con người/con vật.
+ Tiếp thu: Tiếp nhận một điều gì đó và biến thành nhận thức của mình.
+ Hấp thụ: Hiện tượng các chất rắn hay lỏng thu hút các chất từ hỗn hợp khí.
+Thích nghỉ: Biến đổi nhất định phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện.
- Xác định từ phù hợp: từ “tiêu hóa” được dùng với nghĩa chuyển để chỉ sự tiếp thu các tri thức khoa học, vì vậy từ gần nghĩa với nó sẽ là “tiếp thu” → Phương án B đúng.
Xác định chủ đề của đoạn trích.
Sức mạnh của tri thức.
Sức mạnh của công nghệ.
Sức mạnh của khoa học.
Sức mạnh của công cụ.
Đọc câu hỏi và các phương án trả lời → Xác định nghĩa của các từ tri thức, công nghệ, khoa học, công cụ:
- Tri thức: những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội.
- Công nghệ: các phương tiện kĩ thuật, các phương pháp tổ chức, quản lí được sử dụng vào quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm vật chất và dịch vụ.
- Khoa học: hệ thống tri thức tích luỹ trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực.
- Công cụ: cái được dùng để tiến hành một việc nào đó, hoặc để đạt đến một mục đích nào đó.
Đọc đoạn trích để xác định nội dung tổng quát, xác định trong đoạn trích nói về cả “khoa học” (đoạn 1); “tri thức” và “công cụ” (đoạn 2); “công cụ” và “công nghệ” (đoạn 3).
Từ việc giải nghĩa các phương án, thấy được “tri thức” chỉ được nhắc đến một lần nhưng “tri thức” là khái niệm của khả năng bao hàm trong đó khái niệm “khoa học”, “công cụ”, “công nghệ”
→ phương án A: Sức mạnh của tri thức.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
“Cơ quan cảm giác của động vật và của con người bao gồm 5 loại: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác. Chúng là cửa sổ cảm nhận sự vật hiện tượng thế giới bên ngoài của động vật và con người. Loài cá cũng có một cơ quan cảm giác đặc biệt. Đó là: trắc tuyến (tuyến gồm nhiều chấm nhỏ ở hai bên cơ thể cá, chứa các tế bào cảm giác nhận biết phương hướng và áp lực của dòng nước).
Nếu bạn chú ý quan sát con cá sẽ phát hiện một lớp vẩy ở giữa 2 mặt bên, mỗi bên có một tuyến được tạo thành bởi nhiều lỗ nhỏ đó là trắc tuyến, chỉ có điều là số lượng trắc tuyến và sự phân bố của chúng khác nhau.
Thực ra, trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định, thông qua lớp vẩy để thông ra bên ngoài, nhìn nó trông giống như hư tuyến. Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh, mỗi khi có dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể của con cá, dòng nước đó sẽ làm cho trắc tuyến của con cá sản sinh ra các hooc-môn tương ứng. Từ đó tạo ra phản ứng chạy trốn, né tránh. Các loài cá đã dựa vào trắc tuyến để xác định phương hướng, cảm nhận dòng nước.
Dựa trên trắc tuyến cá có thể cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước, từ đó chúng kịp thời thay đổi phương hướng, vượt qua một cách an toàn. Ngoài ra chúng còn có thể cảm nhận được sự bơi nhảy của những sinh vật nổi trên mặt nước như những con tôm, cá nhỏ. Từ đó có thể bắt chúng một cách chính xác. Khi loài cá bơi lội thành từng đàn, chúng có thể thông qua trắc tuyến để duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng. Trong cuộc sống của những loài cá có thị giác không phát triển thậm chí hoàn toàn không có thị giác, vai trò của trắc tuyến càng có ý nghĩa rất quan trọng đối với chúng. Cá không thể nào nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng, chúng hoàn toàn dựa vào sự nhận biết của trắc tuyến. Nếu không có trắc tuyến các loài cá sẽ không có cách nào để duy trì cuộc sống của chúng ở biển khơi mênh mông hoặc trong các ao, hồ, sông, suối.”
(Phương Hiếu, Bí mật về thế giới động vật, NXB Lao động, 2015, tr.64)
Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?
Cơ quan cảm giác đặc biệt của cá là trắc tuyến.
Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác là cửa sổ cảm nhận sự vật, hiện tượng thế giới bên ngoài của động vật và con người.
Cá tìm kiếm thức ăn thông qua khứu giác.
Trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định.
Đọc phương án và tìm thông tin trong đoạn trích.
Xác định nội dung ý C không được nhắc đến → Chọn C.
Phân tích phương án:
+ Có từ khóa “Cơ quan cảm giác đặc biệt”, “trắc tuyến” → Loại A
+ Có từ khóa “Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác”, “Cơ quan cảm giác của động vật và của con người” → Loại B
+ Nội dung ý C không được nhắc đến trong bài → phương án đúng
+ Có từ khóa “trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định” → Loại D
Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG phải lợi ích của trắc tuyển đối với cá?
Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng.
Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước.
Nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng.
Giúp cá bơi nhanh hơn.
Nhận diện: Nội dung ý D không tìm được thông tin trong đoạn trích → Chọn D.
Giải thích đáp án:
+ Phương án A: chi tiết “Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng” được nhắc trong câu (4) của đoạn 4 → Loại.
+ Phương án B: chi tiết “Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước” xuất hiện trong câu (1) của đoạn 4 → Loại
+ Phương án C: suy luận được từ nội dung “Cá không thể nào nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng, chúng hoàn toàn dựa vào sự nhận biết của trắc tuyến.” → Loại C.
Từ “Từ đó” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để chỉ điều gì?
Trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng.
Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh.
Khi dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể cá.
Cá bị mất phương hướng.
Câu ở mức độ nhận biết, nhưng dễ nhầm lẫn. HS đọc kĩ đoạn 3.
Nhận diện:
+ Từ “từ đó” là phép thế thay thế cho nội dung trước và là nguyên nhân trực tiếp/tiền đề dẫn đến nội dung phía sau.
+ Xác định vế trước và vế sau của từ “từ đó”:
“Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh, mỗi khi có dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể của con cá, dòng nước đó sẽ làm cho trắc tuyến của con cá sản sinh ra các hooc-môn tương ứng. Từ đó tạo ra phản ứng chạy trốn, né tránh.”
Xét về cấu tạo, vế trước của từ “từ đó” là “trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng”; xét về logic, các hooc-môn này tạo ra phản ứng của cá ở vế sau. Như vậy A là phương án đúng.
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Nhận diện:
- Đoạn trích trình bày một vấn đề khoa học và có nhiều từ ngữ khoa học → Chọn B.
Học sinh có thể sử dụng phương pháp loại trừ để làm câu này:
- Trong đoạn trích không có quan điểm cá nhân và các lí lẽ, lập luận để thuyết phục người khác tin theo quan điểm đó mà → Loại A.
- Đoạn trích không phải một tác phẩm văn học, không có chức năng thẩm mĩ → Loại phương án C.
- Đoạn trích không phải đoạn hội thoại hay thư tín, tự truyện..., cũng không chứa các từ mang tính chất khẩu ngữ → Loại D.
Từ “chúng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích nói về điều gì?
Những sinh vật nổi trên mặt nước.
Con cá.
Con tôm.
Các loại chấm nhỏ trên cơ thể cá.
Nhận diện
+ Đọc nội dung câu văn phía trước và câu chứa từ “chúng” → Loại D (thông tin không liên quan)
+ Gợi ý: Xác định từ “chúng” để chỉ số nhiều → Chọn A.
Phân tích phương án:
HS đọc kĩ đoạn 4. “Ngoài ra chúng còn có thể cảm nhận được sự bơi nhảy của những sinh vật nổi trên mặt nước như những con tôm, cá nhỏ. Từ đó có thể bắt chúng một cách chính xác”
Chú ý, phương án B,C không bao quát. Vì vậy A là phương án chính xác nhất.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Bài thơ “Chiều tối" cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt qua hoàn khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.
Cho thấy.
Thiên nhiên.
Qua.
Chiến sĩ.
Nội dung câu văn là sự ca ngợi hình ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh thông qua việc đọc và cảm nhận bài thơ “Chiều tối”. Căn cứ vào cụm từ “hoàn cảnh khắc nghiệt” xác định được từ “qua” (mô tả sự di chuyển một cách bình thường) đang dùng sai sắc thái, cần thay bằng từ “lên” để nhấn mạnh ý chí vượt trên những hoàn cảnh, thực tại khó khăn của Bác.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Chiếu cầu hiền” là một văn bản quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước.
văn bản
chủ trương
nhà
trí thức
- Phân biệt hai từ “văn bản” và “văn kiện”
+ Văn bản: bản viết hoặc in, mang nội dung nhất định, thường để lưu lại. Trong phạm vi môn Văn Tiếng Việt nó còn được dùng để chỉ một đơn vị bài học.
+ Văn kiện: là văn bản có ý nghĩa quan trọng về xã hội - chính trị.
Đọc và xác định nội dung ngữ liệu: vai trò và tầm quan trọng của “Chiếu cầu hiền” đối với công cuộc xây dựng chính quyền nhà Tây Sơn thời điểm lúc bấy giờ. Do đó, từ “văn bản” không phù hợp với ngữ cảnh, nên phải thay từ “văn bản” bằng từ “văn kiện”
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trong sự chuyển mình của Hà Nội, có những cái tưởng được thêm, và thực chất lại là mất đi một cách rất đáng tiếc.
chuyển mình.
cái.
và.
rất đáng tiếc.
Chú ý thông tin các vế đứng trước và sau từ “và” là 2 vế có nội dung đối lập: “tưởng được thêm" và “thực chất lại mất đi” nên quan hệ từ “và” đang dùng sai, cần thay thế bằng từ "nhưng".
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Bài thơ “Từ ấy" là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lý tưởng cách mạng. Sự vận động của tâm trạng nhà thơ được thể hiện linh động bằng những hình ảnh tươi sáng, các biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu nhạc điệu.
tâm nguyện.
giác ngộ.
linh động.
ngôn ngữ.
Nội dung văn bản là nhận định về tác phẩm “Từ ấy” của nhà thơ Tố Hữu, khẳng định khả năng sử dụng ngôn ngữ để mô tả tâm trạng nhân vật trữ tình, nên có thể xác định từ “linh động” đang dùng sai nghĩa cần thay bằng từ “sinh động” để đảm bảo nội dung.
+ “Linh động”: Căn cứ vào điều kiện, yêu cầu thực tế để đưa ra cách xử lí mềm dẻo, không máy móc, cứng nhắc.
+ “Sinh động”: Tạo ra được những hình ảnh với nhiều dáng, nhiều vẻ khác nhau, gợi ra những hình ảnh phù hợp với hiện thực của đời sống.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Văn hóa của người Việt bắt nguồn từ nền văn minh lúa nước. Nhu cầu canh tác nông nghiệp đã phân chia thời gian trong một năm thành 24 tiết khác nhau và ứng với mỗi tiết có một thời khắc giao thoa, trong đó, tiết quan trọng nhất để khởi đầu một chu kỳ canh tác chính là Tiết Nguyên đán hay Tết Nguyên Đán
văn minh.
canh tác.
giao thoa.
chu kỳ.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Cao cao.
Tim tím.
Xanh xanh.
Thăm thẳm.
Giải nghĩa từ:
- Cao cao: Độ cao ở mức vừa phải.
- Tim tím: Màu tím nhạt.
- Xanh xanh: Màu xanh nhạt, vừa phải.
- Thăm thẳm: Rất sâu.
→ Từ “thăm thẳm” có nét nghĩa chỉ mức độ rất sâu. Ba từ còn lại chỉ mức độ vừa phải.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Bé.
Nắn.
Nặn.
Bóp.
Giải nghĩa từ:
- Bẻ: tác động lực từ tay vào vật khiến vật bị gập lại hoặc gãy.
- Nặn, bóp, nắn: tác động lực từ tay vào vật khiến vật bị co, nén lại.
→ Các từ đều miêu tả hành động của tay nhưng từ “bẻ” chỉ hành động gập một vật gì đó lại làm cho gãy. Ba từ còn lại không có nét nghĩa đó.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nhớp nháp.
Nhầy nhụa.
Nhơ nhuốc.
Nhem nhuốc.
Giải nghĩa từ:
- Nhơ nhuốc: Xấu xa, nhục nhã.
- Nhớp nháp: Bẩn thỉu, ướt át, gây cảm giác khó chịu.
- Nhầy nhụa: Dính ướt, bẩn thỉu, gây cảm giác ghê tởm.
- Nhem nhuốc: (người, quần áo) bị dây bẩn nhiều chỗ.
Từ “nhơ nhuốc” có nét nghĩa liên quan đến danh dự, nhân cách con người. Ba từ còn lại chỉ dùng chỉ đặc điểm của sự vật.
Xác định một tác phẩm KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại.
Tuyên ngôn Độc lập.
Rừng xà nu.
Chiếc thuyền ngoài xa.
Vợ nhặt.
Nhận diện:
- Tuyên ngôn Độc lập: Văn chính luận.
- Rừng xà nu, Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ nhặt: Truyện ngắn → Chọn phương án A.
Chọn một nhà thơ KHÔNG thuộc phong trào Thơ mới.
Nguyễn Bính.
Tế Hanh.
Xuân Diệu.
Nguyễn Đình Thi.
Nhận diện:
- Nguyễn Bính, Tế Hanh, Xuân Diệu là các tác giả thuộc phong trào Thơ mới (1932 - 1941).
- Nguyễn Đình Thi là gương mặt thơ tiêu biểu thời chống Pháp (1946 - 1954).
→Chọn phương án D.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Các sản phẩm thay thế thịt đã trở nên ngày càng ........... trong nhiều hộ gia đình ở Mỹ, một phần nhờ vào sự……… các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật có cấu trúc và hương vị gần giống với thịt bò và thịt lợn của các công ty Mỹ như Beyond Meat và Impossible Food.
phổ biến – hạn chế.
khan hiếm - cải tiến.
phổ biến - phát triển.
khan hiếm - phát triển.
. Chú ý logic nội dung thuận chiều ở hai vế:
Vế 1: “Các sản phẩm thay thế thịt đã trở nên ngày càng_________ trong nhiều hộ gia đình ở Mỹ”. Có từ “càng”, “nhiều” thể hiện sự tăng tiến → Từ thích hợp là “phổ biến”, loại được B, D.
Vế 2: “một phần nhờ vào sự_________ các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật có cấu trúc và hương vị gần giống với thịt bò và thịt lợn của các công ty Mỹ như Beyond Meat và Impossible Food.” từ thích hợp là “phát triển” logic về nghĩa. → Loại A.
Chỉ phương án C mới thể hiện rõ logic thuận chiều về nội dung của hai vế.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Sản phẩm chè tuyết Suối Giàng (huyện Văn Chấn, Yên Bái) có thể giúp nhiều hộ nông dân người Mông tăng thu nhập ........... được quảng bá, kinh doanh qua sàn thương mại điện tử ............ chỉ bán ở chợ theo cách truyền thống.
nếu - thay cho.
nếu - thay vì.
vẫn - thay cho.
đã - thay vì.
. Chúng ta chú ý vào từ khóa “có thể” ở vế 1 để chọn từ “nếu” (giả thiết) vào vị trí ô trống thứ nhất. Sau khi điền được vế thứ nhất ta sẽ nhận ra từ “thay vì” phù hợp hơn từ “thay cho” ở vị trí ô trống thứ 2.
Xác định các cụm từ “quảng bá, kinh doanh qua sàn thương mại điện tử” (hiện đại) → “bán ở chợ theo cách truyền thống” (truyền thống) đều thể hiện mục đích là giúp người dân có “thu nhập” nhưng sử dụng phương pháp hiện đại sẽ giúp “tăng thu nhập” nhanh hơn vì nó mở rộng và truyền đi xa hơn. Như vậy, xét theo ngữ nghĩa và quan hệ giữa các vế câu thì phương án B (nếu - thay vì) là phương án thích hợp nhất.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước .......... việc làm nóng nước trên những đại dương, làm bốc hơi nước……… trong không khí.
bằng/lên.
bằng/vào.
từ/lên.
bằng/trên.
Xác định nhanh phương án đúng bằng cách thay thế từ khóa vào chỗ trống trong câu. Khi thay, dựa vào vị trí cần điền số hai, xác định được “lên trong”, “trên trong” là các cụm từ không có nghĩa,
→ Loại A, C, D. Vậy phương án đúng là B.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
…….. là một trong số những tác giả đặt nền móng cho văn xuôi Việt Nam hiện đại, một cây bút trào phúng xuất sắc, độc đảo, có sức sáng tạo dồi dào, dẻo dai.
Vũ Trọng Phụng.
Ngô Tất Tố.
Nguyễn Công Hoan.
Nguyên Hồng.
Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức văn học, HS cần xác định được quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam bắt đầu từ thế kỉ XX và chia làm 3 chặng (đầu TK XX – 1920; 1920 – 1930; 1930 – 1945), trong đó chặng 1930 - 1945 là chặng hoàn tất quá trình hiện đại hóa văn học. Ở chặng này có hai nhà văn hiện thực trào phúng xuất sắc là Nguyễn Công Hoan và Vũ Trọng Phụng thì Nguyễn Công Hoan là thế hệ trước, Vũ Trọng Phụng là thế hệ sau. Vũ Trọng Phụng sắc sảo hơn, trào phúng hơn nhưng Nguyễn Công Hoan mới là người đặt nền móng.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Giữa cái cảnh…....... lại vì đói khát ấy, một buổi chiều người trong xóm bỗng thấy Tràng về với một người đàn bà nữa.
tối đen.
tối sầm.
tối như hũ nút.
tối mò.
Với câu hỏi này nếu học sinh không nhớ văn bản trong SGK có thể suy luận từ logic của ngữ cảnh. Xác định ý nghĩa và tìm từ thích hợp:
+ Tối đen, tối mò, tối như hũ nút: rất tối, không thể nhìn thấy mọi thứ xung quanh. Đây là các từ chỉ bóng tối với nghĩa tả thực.
+ Tối sầm: Tối lại một cách đột ngột, diễn tả bầu trời đang sáng thì bỗng tối đen lại, gợi liên tưởng đến cảnh đói khát trong đoạn trích. Nạn đói bất ngờ ập đến, người dân không kịp trở tay, nhà nhà người người lâm vào đường cùng, phải sống chung với cảnh nghèo túng, đói ăn...
Như vậy, từ thích hợp để điền vào câu văn là “tối sầm”. (Đáp án B).
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Rời khỏi Kinh thành, sông Hương chếch về hướng chính bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói, đang xa dần thành phố để lưu luyến ra đi giữa màu xanh biếc của tre trúc và của những vườn cau vùng ngoại ô Vỹ Dạ. Và rồi, như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông- tây để gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh xưa cổ. Ðối với Huế, nơi đây chính là chỗ chia tay dõi xa ngoài mười dặm trường đình.”
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ai đã đặt tên cho dòng sông, Ngữ văn 12, tập một
NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Nét nổi bật nhất về nghệ thuật của đoạn trích là gì?
Điểm nhìn trần thuật độc đáo.
Tạo tình huống bất ngờ.
Ngôn ngữ đối thoại sinh động.
So sánh, liên tưởng độc đáo.
Đây là đoạn văn miêu tả “hành trình” của sông Hương khi rời khỏi kinh thành Huế, tác giả đã nhân hóa thủy trình ấy như một hành trình có ý thức của một người con gái đi tìm người mình yêu với những so sánh, liên tưởng độc đáo, thú vị. → Tương ứng với phương án D.
Giải thích đáp án:
Đoạn trích chỉ tập trung miêu tả cảnh sông Hương khi rời khỏi Huế, không có tình huống bất ngờ, không có chủ thể trần thuật xuất hiện, không có lời thoại → Loại A, B, C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn năng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao.”
(Nguyễn Binh Khiêm, Nhàn, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ:
Thu ăn năng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Ẩn du.
Hoán dụ.
Liệt kê.
Nhân hóa.
- Nhận diện nhanh các BPTT:
+ Ẩn dụ: gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên quan hệ tương đồng.
+ Hoán dụ: gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ gần gũi.
+ Liệt kê: Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.
+ Nhân hóa: xuất hiện đối tượng là đồ vật/con vật và các từ vốn chỉ dùng cho con người.
- Xác định được biện pháp tu từ liệt kê: các hoạt động sinh hoạt hằng ngày “ăn”, “tắm”, thời gian được nhắc đến: thu, đông, xuân, hạ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Trên những trang vở học sinh
Trên bàn học trên cây xanh
Trên đất cát và trên tuyết
Tôi viết tên em
…Trên sức khỏe được phục hồi
Trên hiểm nguy đã tan biến
Trên hi vọng chẳng vấn vương
Tôi viết tên em
Và bằng phép màu một tiếng
Tôi bắt đầu lại cuộc đời
Tôi sinh ra để biết em
Để gọi tên em
TỰ DO”
(Pôn Ê-luy-a, Tự do, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Tác giả viết hoa từ TỰ DO với dụng ý gì?
Thể hiện sự thiêng liêng, cao cả của hai tiếng TỰ DO.
Thể hiện thái độ thân mật.
Thể hiện sự trầm trồ với hai tiếng TỰ DO.
Thể hiện thái độ hài lòng.
HS lưu ý, các từ viết hoa mà không theo quy tắc chính tả tiếng Việt thì bao giờ cũng dùng với ý nghĩa đặc biệt. Thường là ý nghĩa tích cực, thể hiện thái độ trang trọng. Ở đây, tác giả viết in hoa hai từ TỰ DO nhằm mục đích thể hiện sự thiêng liêng, cao cả. Vì vậy, phương án chính xác nhất là A.
Ngoài ra, việc viết hoa hai từ TỰ DO còn nhằm nhấn mạnh đề tài của bài thơ, TỰ DO là tất cả những gì ông luôn khao khát, tôn thờ. Tùy vào phương án đề bài cho, HS suy luận để lựa chọn được câu trả lời chính xác nhất.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Ngô Hạch; - Chúng bay đi đâu
Lũ quân: - Bẩm tướng quân! Kinh thành phát hỏa!
Ngô Hạch: - Ai ra lệnh ấy?
Một tên quân: - Chính An Hòa Hầu!
Vũ Như Tô: - Chính An Hòa Hầu! Thế Cửu Trùng đài?
Lũ quân: - Cửu Trùng đài ư? Dã tràng xe cát! Cửu Trùng đài sắp là một đống tro tàn!
Vũ Như Tô: - Vô lí! Vô li!
Ngô Hạch: - Rõ quân ngu muội! Đến đầu mày chả chắc, nói chi đến Cửu Trùng đài mà còn tin tưởng.” (Nguyễn Huy Tưởng, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài, Ngữ văn 11, tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Cụm từ “dã tràng xe cát” xuất hiện trong đoạn trích có thể liên hệ với nội dung nào dưới đây?
Chi những kẻ lười biếng, cầu may.
Chỉ người lao động cực nhọc.
Chỉ việc làm tốn công vô ích.
Chỉ việc làm kiên trì, nhẫn nại.
Xác định nhanh qua nghĩa của cụm từ “dã tràng xe cát” gắn liền với hình ảnh “dã tràng xe cát biển Đông” để nói về những con người làm công việc khó nhọc mà vô ích → Chọn phương án C.
Trong đoạn trích, câu “Dã tràng xe cát! Cửu Trùng đài sắp là một đống tro tàn!” thể hiện Cửu Trùng đài đã bị đốt, sắp trở thành đồ bỏ, dù có cất công xây dựng bao nhiêu thì giờ cũng sắp thành một đống tro tàn, đã không thể cứu chữa và trở nên vô dụng. → Tương ứng với phương án C.
Phương án B, D không phản ánh hết ý nghĩa của cụm từ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Hỡi đồng bào cả nước,
Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Xác định nội dung chính của đoạn trích trên.
Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản tuyên ngôn.
Cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.
Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
Bản án tố cáo tội ác của thực dân Pháp ở Việt Nam.
Đọc đoạn trích, xác định Bác đã khẳng định: “mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng” và dẫn chứng ra: “Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ”, “Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791”.
Như vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lấy hai văn bản này làm cơ sở lập luận về pháp luật và cơ sở chính nghĩa của bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam. → Tương ứng với phương án A.
Căn cứ vào giải mã nội dung văn bản, các phương án B, C, D không hợp lý vì không tương ứng với nội dung → Loại.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“- Con ngồi xuống đây. Ngồi xuống đây cho đỡ mỏi chân.
Bà lão nhìn người đàn bà, lòng đầy thương xót. Nó bây giờ là dâu là con trong nhà rồi. Người đàn bà khẽ nhúc nhích, thị vẫn khép nép đứng nguyên chỗ cũ. Bà lão hạ thấp giọng xuống thân mật :
- Kể ra làm được dăm bà mâm thì phải đấy, nhưng nhà mình nghèo, cũng chả ai người ta chấp nhặt chi cái lúc này. Cốt làm sao chúng mày hòa thuận là u mừng rồi. Năm nay thì đói to đấy. Chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá…”
(Kim Lân, Vợ nhặt, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008)
Đoạn trích thể hiện thái độ gì của nhân vật bà cụ Tứ với “người vợ nhặt”?
Cảm thông, trân trọng.
Bất lực, buông xuôi.
Băn khoăn, khó hiểu
Ngạc nhiên, bất ngờ.
Đọc đoạn trích và xác định các từ ngữ diễn tả hành động, cảm xúc, suy nghĩ, thái độ của bà cụ Tứ đối với người vợ nhặt: “lòng đầy thương xót”, “hạ thấp giọng xuống thân mật”, “hòa thuận là u mừng rồi”, “lấy nhau lúc này, u thương quá”.
→ Thể hiện bà cụ Tứ hiểu rõ hoàn cảnh (thị nghèo, nhà bà cũng nghèo) và cảm thông cho hành động của Tràng và thị, bà biết sự đã vậy rồi (“Nó bây giờ là dâu là con trong nhà rồi") nên cũng rất trân trọng và thương xót cho cả hai. → phương án đúng là A (cảm thông, trân trọng).
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từđời Lí đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôitrôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không mộtbóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầungốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa.”
(Nguyễn Tuân, Người lái đò Sông Đà, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu văn: “Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa”?
Đảo ngữ.
So sánh.
Hoán dụ.
Nói quá.
Đọc câu văn và xác định nhanh từ so sánh: “như” trong câu, khẳng định: tác giả sử dụng BPTT so sánh để miêu tả vẻ đẹp cảnh ven bờ sông Đà, hình ảnh sông Đà hiện lên vừa thơ mộng, trữ tình với một vẻ đẹp vừa tĩnh lặng, yên ả, và thanh bình, cổ kính. → Tương ứng với phương án B.
Câu văn đảm bảo cấu trúc ngữ pháp, “bờ sông” là chủ thể của câu văn nên không tồn tại BPTT đảo ngữ, hoán dụ trong câu.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Giặc Covid đang áp đặt luật chơi cho loài người, và đã thấy rõ con người mới yếu ớt, mỏng manh, nhỏ bé biết bao. Trong cuộc chiến này, nếu muốn lật ngược thế cờ, đẩy giặc virus Covid ra khỏi cơ thể, dập dịch thành công ở mỗi quốc gia, nhân loại, thì con người phải nghĩ đến con người. Cá nhân nghĩ đến mình, những cũng phải nghĩ đến mọi người. Chỉ cần Covid đục thủng phòng tuyến ở một người, và người đó chủ quan, vô tình, tiếp xúc vô tội vạ, không cách ly toàn xã hội, thì đội quân virus sẽ tràn lan cả cộng đồng, cả quốc gia. Chỉ cần Covid xâm nhập vào một quốc gia, nhưng quốc gia ấy và các quốc gia khác không phong tỏa, lơ là phòng chống, thì đại dịch sẽ hoành hành, tàn phá khắp hành tinh.”
(Sương Nguyệt Minh, Loài người có bớt ngạo mạn)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
HS nhận diện nhanh đoạn trích sử dụng PCNN chính luận để bàn về “bệnh dịch Covid” và xuất hiện rất nhiều những từ ngữ mang tính chính trị: quốc gia, nhân loại, phòng tuyến, xã hội... Tác giả đưa ra luận điểm rất thuyết phục; các cá nhân cần có ý thức với cộng đồng, xã hội bên cạnh việc bảo vệ bản thân.
Đây không phải PCNN khoa học hay báo chí bởi không cung cấp thông tin hay các bằng chứng, số liệu, căn cứ về khoa học của dịch bệnh Covid-19.
Giống như Đác-uyn đã tìm ra quy luật phát triển thế giới hữu cơ, Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người: cái sự thật đơn giản nhưng đã bị tầng tầng lớp lớp các tư tưởng phủ kín cho đến ngày nay, đó là con người trước hết cần phải có cái ăn cái uống, quần áo và chỗ ở, rồi sau đó mới có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo vv...; vì vậy, việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vật chất trực tiếp, và mỗi giai đoạn phát triển kinh tế nhất định của một dân tộc hay một thời đại tạo ra cơ sở để người ta phát triển các thể chế nhà nước, các quan : điểm pháp quyền, nghệ thuật và cả tôn giáo nữa, cho nên phải xuất phát từ cơ sở đó mà giải thích những cái kia, chứ không phải ngược lại, như từ trước đến nay người ta đã làm.
(Ăng-ghen, Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên.
Bình luận.
Giải thích.
Chứng minh.
So sánh.
- Muốn xác định được thao tác lập luận trong một văn bản, cần xác định luận đề và các triển khai các luận cứ.
- Luận đề của văn bản: quy luật phát triển của lịch sử loài người mà Mác đã tìm ra.
- Nội dung làm rõ cho luận đề “quy luật phát triển của lịch sử loài người”:
+ Con người phải có cái ăn, ở... rồi mới làm chính trị.
+ Sự phát triển vật chất, kinh tế tạo cơ sở phát triển thể chế nhà nước, pháp quyền, tôn giáo...
+ Thao tác được sử dụng: Giải thích (làm rõ quy luật của Các-Mác cho độc giả) → Chọn đáp án: B.
- Các thao tác lập luận kia không có trong đoạn trích vì:
Không có sự so sánh giữa quy luật mà Mác tìm ra với những quy luật khác → Loại so sánh.
+ Tác giả không đưa ra quan điểm của bản thân về quy luật mà Mác đã tìm ra → Loại bình luận.
+ Tác giả không đưa ra các dẫn chứng khẳng định quy luật mà Mác tìm ra là đúng → Loại chứng minh.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?
Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?
Ở An Nam cũng như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng nguyên tắc này:
“Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nói ra”.
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức,
Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Ý nào sau đây tương đồng với nhận định của tác giả qua đoạn trích trên?
Ngôn ngữ Tiếng Việt không chỉ nghèo nàn mà người viết còn thiếu kiến thức.
Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu có về thanh điệu nhưng chưa được tận dụng hết.
Người viết cho rằng chỉ có thể phát triển được vốn từ khi họ hiểu rõ về vấn đề đó.
Vì văn học Trung Quốc được yêu thích nên người An Nam đã dịch nhiều tác phẩm.
Ở câu hỏi này, HS cần xác định được chính xác điều mà tác giả muốn truyền tải qua đoạn trích, sau đó, tiến hành phân biệt các đáp án.
- Ở đoạn trích, tác giả đưa ra một nguyên tắc: phải hiểu rõ vấn đề mình muốn viết/nói mới có thể diễn đạt rõ ràng, tìm được từ thích hợp → Nguyên tắc cần có để phát triển vốn từ ngữ của mỗi người.
- Phân tích các đáp án:
+ Phương án A. Khẳng định: tiếng Việt nghèo nàn và người viết thiếu kiến thức → Loại (Đây là ý khẳng định, khác hoàn toàn với mục đích của tác giả khi viết: “phải quy lỗi”).
+ Phương án B. Ý này không xuất hiện trong đoạn trích nên thiếu căn cứ để kết luận → Loại.
+ Phương án C. Đặt ra yêu cầu với người viết khi thực hiện công việc của mình → Tương đồng với ý kiến mà tác giả đưa ra.
+ Phương án D. Ý này xuất hiện ở đầu văn bản: “dịch những tác phẩm của Trung Quốc” nhưng không phải mục tiêu mà tác giả muốn nói thông qua đoạn trích → Loại.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa gặt xong, ngô lúa đã xếp yên đầy các nhà kho.Trẻ em đi hái bí đỏ, tinh nghịch, đã đốt những lều quanh nương để sưởi lửa.Ở Hồng Ngài, người ta thành lệ cứ ăn Tết thì gặt hái vừa xong, không kể ngày, tháng nào. Ăn Tết như thế cho kịp mưa xuân xuống thì đi vỡ nương mới. Hồng Ngài năm ấy ăn Tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét rất dữ dội.
Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như con bướm sặc sỡ. (…) Đám trẻ đợi Tết, chơi quay, cười ầm trên sân chơi trước nhà.”
(Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008)
Nét nổi bật nhất về nghệ thuật của đoạn trích là gì?
Nghệ thuật tả cảnh.
Sử dụng từ ngữ đặc sắc.
Tạo tình huống độc đáo.
Lựa chọn chi tiết tiêu biểu.
Trong đoạn trích, tác giả đã tập trung miêu tả: cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người với những chỉ tiệt: “Hồng Ngài năm ấy đến vào lúc thời tiết khắc nghiệt, gió thổi và rét rất dữ dội”, “cả bản làng sáng rực đủ màu sắc”, “những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như con bướm sặc sỡ.”, “đám trẻ đợi tết, chơi quay, cười ầm trên sân chơi trước nhà”.
Như vậy, A là phương án chính xác nhất.
Đoạn trích không xuất hiện tình huống, từ ngữ địa phương → Loại phương án B, C.
Nội dung của đoạn trích là tả cảnh nên loại phương án D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ
Nơi nào qua, lòng lại chẳng yêu thương?
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi, đất đã hoả tâm hồn!”
(Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn thơ trên là gì?
Ngợi ca, tự hào.
Đồng cảm, xót thương.
Suy tưởng, triết lí.
Cảm phục, trăn trở.
HS đọc kĩ đoạn trích, xác định nội dung trọng tâm đoạn trích nằm ở hai câu thơ cuối, thể hiện triết lí sống (sự gắn bó giữa con người và mảnh đất/nơi chốn, từ điều hiển nhiên “nơi đất ở" bỗng trở thành "tâm hồn" khi "ta” rời đi) được đúc kết ra từ hiện thực mà tác giả đã trải qua và rút ra được.
Hình ảnh “bản sương giăng”, “đèo mây phủ” không đi kèm những dấu hiệu thể hiện sự ngợi ca. Từ “nhớ” không diễn tả cảm xúc xót thương, cảm phục.
→ Phương án đúng: C (các phương án A, B, D không tương đồng với nội dung đoạn trích).
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ. Ôi thôi thôi!
Chùa Tân Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ.
Đau đớn bẩy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xể dật dờ trước ngõ.”
(Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Đoạn trích thể hiện thái độ gì của tác giả với người nông dân nghĩa sĩ?
Cảm phục, tiếc thương.
Yêu thương, kính nể.
Tự hào, hãnh diện.
Quý mến, biết ơn.
Học sinh đọc kĩ đoạn trích và xác định các chi tiết thể hiện thái độ của tác giả đối với người nông dân nghĩa sĩ “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”, “Chết vinh còn hơn sống nhục” hay mô tả sự xót thương của những người sống: “Ôi thôi thôi”, “đau đớn bấy”... → Như vậy, A là phương án chính xác nhất.
Các phương án B, C, D có ý đúng nhưng chưa thể hiện được sự xót thương của tác giả.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
(1)"Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
(2) Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
(3) Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
(4) Mảnh tình san sẻ tí con con!"
(Hồ Xuân Hương, Tự tình, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì trong hai câu thơ: “Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám/Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn”?
Liệt kê.
So sánh.
Hoán dụ
Đảo ngữ
Nhận diện nhanh:
- Có sự đặc biệt trong việc sắp xếp thứ tự các thành phần câu: Thông thường, câu được xếp theo kết cấu chủ - vị” C (Từng đám rêu) - V (xiên ngang mặt đất); C (Mấy hòn đá) - V (đâm toạc chân mây). Trong đoạn trích, tác giả đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh vào các động từ → Phép đảo ngữ
→ Chọn phương án D
- Không thấy các từ có cùng chức năng ngữ pháp (danh từ, động từ, tính từ) được xếp liên tục cạnh nhau → Loại phương án liệt kê
- Không xuất hiện từ so sánh (như, bằng, là, hơn, kém) → Loại phương án so sánh
- Không gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác → Loại phương án hoán dụ
Sắp xếp các thông tin ở cột I và cột II sau đây để xác định đúng vai trò của các nhân vật lịch sử ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX.
I | II |
1. Vua Hàm Nghi | a. Đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế. |
2. Tôn Thất Thuyết | b. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê. |
3. Phan Đình Phùng | c. Xuống chiếu Cần vương. |
4. Nguyễn Tri Phương | d. Tổng đốc thành Hà Nội khi Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất. |
1c, 2a, 3b, 4d.
1a, 2b, 3c, 4d.
1d. 2c, 3b, 4a.
1b, 2a, 3c, 4d.
Nhân vật lịch sử ứng với vai trò cụ thể trong bảng sau.
I | II |
1. Vua Hàm Nghi | c. Xuống chiếu Cần vương. |
2. Tôn Thất Thuyết | a. Đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế. |
3. Phan Đình Phùng | b. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê. |
4. Nguyễn Tri Phương | d. Tổng đốc thành Hà Nội khi Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất. |
Vậy phương án là. 1c, 2a, 3b, 4d.
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời câu hỏi sau đây.
Bảng. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam (1919 - 1925)
Lực lượng | Phong trào |
Địa chủ và tư sản | Chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kì của tư bản Pháp. |
Lập ra Đảng Lập hiến. | |
Tiểu tư sản, trí thức | Thành lập các tổ chức chính trị. Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên với nhiều hoạt động phong phú. |
Xuất bản nhiều tờ báo tiến bộ. | |
Đấu tranh đòi trả tự do cho cụ Phan Bội Châu (1925) và các cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh (1926). | |
Công nhân | Thành lập Công hội ở Sài Gòn - Chợ Lớn. |
Cuộc bãi công của công nhân xưởng đóng tàu Ba Son. |
Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung của bảng thống kê trên?
Phong trào có sự tham gia của đông đảo giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
Phong trào chỉ tập trung vào đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế.
Phong trào của công nhân đa dạng về hình thức, quyết liệt về phương pháp.
Đảng Lập hiến trở thành chính đảng lãnh đạo phong trào cách mạng.
Qua bảng thống kê trên có thể nhận thấy, phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925 ở Việt Nam có sự tham gia của đông đảo giai cấp, tầng lớp trong xã hội như địa chủ và tư sản, tiểu tư sản và trí thức, công nhân. Ngoài mục tiêu kinh tế, phong trào cũng thể hiện mục tiêu chính trị. Phong trào công nhân chỉ có hình thức bãi công, chưa có sự phong phú, chưa có khởi nghĩa vũ trang. Đảng Lập hiến chỉ là đảng của giai cấp địa chủ và tư sản, chưa thể lãnh đạo phong trào cách mạng cả nước. Như vậy, phương án cần chọn là phong trào có sự tham gia của đông đảo giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp loại trừ.
- Loại phương án B vì ngoài quyền lợi kinh tế, có những phong trào vì mục tiêu chính trị như phong trào của công nhân, của trí thức tiểu tư sản.
- Loại phương án C vì phong trào của công nhân giai đoạn này chỉ dừng lại ở bãi công, chưa có hình thức khác nên đa dụng về hình thức là sai, ngoài ra không có khởi nghĩa vũ trang nên không thể kết luận là quyết liệt về phương pháp.
- Loại phương án D vì Đảng Lập hiến chỉ là đảng của giai cấp tư sản, không phải chính đảng chung của các giai cấp tầng lớp nên chưa có năng lực lãnh đạo phong trào cách mạng chung của cả nước.
Vì vậy, phương án cần chọn là phương án A.
Sự biến đổi về cơ cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là hệ quả từ
việc du nhập lối sống nước ngoài.
sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa.
những biến đổi trong cơ cấu kinh tế.
sự suy thoái đạo đức phong kiến.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, những biến đổi trong cơ cấu nền kinh tế Việt Nam đã kéo theo sự biến đổi về mặt xã hội. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào Việt Nam dẫn đến sự ra đời của một số giai cấp, tầng lớp mới (công nhân, tư sản, tiểu tư sản).
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp suy luận. Biến đổi về cơ cấu giai cấp nghĩa là phát sinh thêm những giai cấp mới, giai cấp cũ cũng có sự thay đổi. Điều gì là cơ sở để phân biệt giai cấp này với giai cấp khác? Đó là địa vị xã hội, là tài sản mà họ sở hữu, là cách thức họ lao động để duy trì cuộc sống. Vậy, điều gì đã tác động để làm cho mỗi người có địa vị khác nhau, có tài sản khác nhau? Đó chính là kinh tế. Vậy cơ cấu giai cấp trong xã hội biến đổi là do những biến đổi trong cơ cấu phong kiến.
Cách khác: Dùng phương pháp phân tích, loại trừ. Việc du nhập lối sống nước ngoài chỉ làm thay đổi thói quen, quan điểm chứ không làm cho một người từ nông dân trở thành công nhân, từ tiểu tư sản thành tư sản.. Sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa là yếu tố về chính trị, xã hội không làm thay đổi cơ cấu giai cấp. Sự suy thoái đạo đức phong kiến làm cho những giai cấp cũ từ bỏ những thói quen, đạo đức,... đây là vấn đề mang tính văn hóa không phải xã hội.
Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (02/1930) thất bại chứng tỏ điều gì sau đây?
Phương pháp đấu tranh bằng bạo lực không đem lại hiệu quả.
Giai cấp tư sản dân tộc không nhận được sự ủng hộ của quần chúng.
Khuynh hướng dân chủ tư sản không phù hợp với cách mạng Việt Nam.
Binh lính người Việt trong quân đội Pháp không thể là lực lượng cách mạng.
Việt Nam Quốc dân Đảng là tổ chức đại diện cho khuynh hướng đấu tranh giành độc lập theo con đường dân chủ tư sản. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) thất bại do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đều chứng tỏ rằng khuynh hướng cứu nước này không phù hợp với hoàn cảnh thực tế của cách mạng Việt Nam nên không giành được thắng lợi.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp loại trừ.
- Loại phương án A vì thực tế cách mạng sau này ta còn sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng rất nhiều lần và đem lại thắng lợi.
- Loại phương án B vì quần chúng nhân dân ủng hộ phong trào của Việt Nam Quốc dân Đảng, có nhiều quần chúng đi theo nên mới có lực lượng để phát động khởi nghĩa Yên Bái.
- Loại phương án D vì binh lính người Việt trong quân đội Pháp cũng là người Việt, họ cũng có lòng yêu nước, có tinh thần căm thù quân Pháp, sau này binh vận trở thành một mặt trận bên cạnh quân sự và chính trị nên phương án D là không đúng.
Sau khi loại trừ các phương án sai, chỉ còn lại phương án C.
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi.
“Kìa Bến Thủy đứng đầu dậy trước,
Nọ Thanh Chương tiếp bước đứng lên.
Nam Đàn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Anh Sơn,
Hà Tĩnh một phen dậy rồi...
…Trên gió cả cờ đào phất thẳng,
Dưới đất bằng giấy trắng tung ra
Giữa thành một trận xông pha,
Bên kia đạn sắt, bên ta gan vàng..”
(Đặng Chính Kỳ, Bài ca Cách mạng, 1930)
Đoạn thông tin trên phản ánh nội dung nào sau đây?
Các Xô viết được thành lập, phong trào cách mạng 1930 - 1931 lên đến đỉnh cao.
Sự đàn áp dã man của thực dân Pháp trong phong trào cách mạng 1930 - 1931.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng cả nước.
Cuộc đấu tranh của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930 - 1931.
Trong đoạn thông tin xuất hiện các địa danh của Nghệ An và Hà Tĩnh, những chi tiết mô tả như “cờ đào” “giấy trắng”, “xông pha”, .... Giống với mô tả về phong trào đấu tranh của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930 - 1931.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích, liên hệ kiến thức. Nguồn của đoạn thơ này cho thấy nó được sáng tác năm 1930, như vậy suy ra đây là phong trào cách mạng diễn ra vào năm 1930 hoặc trước đó. Trong đoạn thơ có nói đến chi tiết “đạn sắt”, “gan vàng” tức là có đụng độ vũ trang, kết hợp với các địa danh trong đoạn thơ có thể khẳng định đây là cuộc đấu tranh của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930 - 1931.
Kì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Đông Dương đã diễn ra trong thời gian nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
Lần thứ I.
Lần thứ II.
Lần thứ III.
Lần thứ IV.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra từ ngày 11 đến ngày 19/2/1951 tại xã Vinh Quang (Chiêm Hóa - Tuyên Quang) trong thời gian diễn ra cuộc kháng chiến chống Pháp. Đại hội lần thứ nhất diễn ra năm 1935, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III diễn ra năm 1960, lần thứ IV năm 1974.
Cách khác: Học sinh dựa vào từ khóa về Đại hội II là Đại hội kháng chiến thắng lợi để chọn phương án đúng nhất. Ngoài ra, với dạng câu hỏi này học sinh buộc phải nhớ khoảng thời gian, không có cách nào khác.
Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?
Chiến tranh thuốc phiện (1839 - 1842).
Hiệp ước Nam Kinh được kí kết (1842).
Điều ước Tân Sửu được kí kết (1901).
Cách mạng Tân Hợi (1911).
Sau cuộc chiến tranh thuốc phiện (1840 - 1842), chính quyền Mãn Thanh phải kí Hiệp ước Nam Kinh (1842), chấp nhận các điều khoản theo yêu cầu của thực dân Anh. Đây là mốc mở đầu quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp suy luận, loại trừ. Việc một nước biến đổi tình trạng chính trị cần phải dựa vào một văn bản, thỏa thuận nào đó. Trong các phương án ở câu hỏi có hai văn bản như thế là Hiệp ước Nam Kinh và Điều ước Tân Sửu. Đề bài hỏi mốc mở đầu nên có thể suy luận văn bản nào có trước thì sẽ là mốc mở đầu. Vậy phương án cần chọn là B. Hiệp ước Nam Kinh.
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Mĩ
Tây Âu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở nên giàu có, với nền kinh tế phát triển mạnh. Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp suy luận, loại trừ. Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây cho các nước châu Âu, châu Á những thiệt hại nặng nề, Nhật Bản là nước bại trận, Tây Âu là chiến trường chính, Trung Quốc cũng là chiến trưởng nên chắc chắn sẽ bị thiệt hại, bị tàn phá. Như vậy, trong thời gian 20 năm sau Chiến tranh chỉ có Mĩ có khả năng trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất Thế giới.
Đoạn thông tin trên được trích trong văn bản nào?
Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương.
Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn cho Việt Nam.
Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kì.
Căn cứ vào thông tin “Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ hai mươi bốn giờ (Giờ GMT) ngày hai mươi bảy tháng giêng năm một nghìn chín trăm bảy mươi ba.” Có thể kết luận đây là nội dung thuộc văn bản Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp loại trừ. trong đoạn thông tin có câu “như Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Việt Nam” như vậy, văn bản này không thể là Hiệp định Giơnevơ. Trong nội dung đoạn thông tin cũng không có từ nào nói về vấn đề kinh tế nên phương án C và D cũng loại. Vậy phương án đúng là B.
Nội dung nào sau đây thể hiện điểm tiến bộ hơn hẳn của văn bản nói trên so với Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
Thời gian ngừng bắn, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Cam kết khắc phục hậu quả chiến tranh.
Là một văn bản pháp lí có hiệu lực quốc tế.
Hoa Kì thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Hoa Kì không kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương mà chỉ ra tuyên bố riêng cam kết tôn trọng Hiệp định, nhưng không chịu sự ràng buộc. Sau này, lợi dụng cớ này, chúng đã trắng trợn phá hoại Hiệp định và thay chân Pháp xâm lược Việt Nam. Đến Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam, Hoa Kì đã phải thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, đó là độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. Đây là điểm tiến bộ của Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam so với Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp liên hệ, phân tích và loại trừ.
- Loại phương án A và C vì điều này giống với hiệp định Giơnevơ.
- Loại phương án B vì đây không phải mục tiêu cao nhất mà ta hướng tới.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư của Nhật Bản hiện nay?
Tốc độ gia tăng dân số thấp.
Quy mô dân số tương đối nhỏ.
Sống tập trung ở trong nội địa.
Tỉ lệ người giả ngày càng giảm.
Dân cư Nhật Bản có những đặc điểm sau. là nước đông dân, phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển. Tốc độ gia tăng dân số hằng năm thấp và đang giảm dần. Tỉ lệ người già trong dân số ngày càng lớn.
Cách khác: Dùng phương pháp loại trừ để chọn phương án đúng.
- Loại phương án B vì Nhật Bản là nước đông dân, có nhiều đô thị từ 8 triệu dân trở lên như Tokyo, Osaka, Kobe.
- Loại C vì Nhật Bản là một quốc đảo nên người dân sống tập trung ở trong nội địa là sai.
- Loại D vì Nhật Bản nổi tiếng là quốc gia có tỉ lệ người giả cao vào hàng nhất của thế giới.
Quốc gia nào sau đây không thuộc phần Đông Nam Á lục địa?
Việt Nam.
Indônêxia.
Thái Lan.
Campuchia.
Đông Nam Á lục địa bao gồm các quốc gia. Campuchia, Lào, Mianma, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam. Vậy Inđônêxia là quốc gia không thuộc Đông Nam Á lục địa mà thuộc Đông Nam Á hải đảo.
Cách khác: Học sinh nhớ lại lược đồ Đông Nam Á, nhận thấy Inđônêxia là quốc gia gồm nhiều quần đảo nên không thuộc vùng Đông Nam Á lục địa.
Cách khác: Kiến thức xã hội Inđônêxia được mệnh danh là đất nước vạn đảo.
Ở Việt Nam, dạng địa hình nào sau đây chiếm tỉ lệ 1 % diện tích cả nước?
Núi cao.
Đồng bằng.
Đồi núi thấp.
Trung du.
Ở nước ta, địa hình núi cao (trên 2000 m) chỉ chiếm 1 % diện tích cả nước. Hoặc học sinh cũng có thể dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra câu trả lời.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đường bờ biển của nước ta?
Khúc khuỷu, nhiều vịnh biển.
Tất cả các tỉnh giáp với biển.
Cong hình chữ S, dài 3260 km.
Kéo dài từ Bắc xuống Nam.
Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ S, dài 3260 km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) với đường bờ biển khúc khuỷu và nhiều vũng, vịnh biển. Đường bờ biển chạy dài theo đất nước đã tạo điều kiện cho 28 trong 63 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của Biển Đông. Như vậy, chỉ có 28 trong 63 tỉnh và thành phố của nước ta giáp biển, nên đặc điểm tất cả các tỉnh và thành phố trên cả nước giáp với biển là không đúng.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích, loại trừ.
- Loại phương án A vì đường bờ biển nước ta không liền mạch mà khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh vì vậy mới có nhiều bãi tắm đẹp, nhiều địa điểm du lịch và những cảng biển lớn.
- Loại phương án C vì đất nước ta hình chữ S nên đường bờ biển như đường viền của lãnh thổ cũng có hình chữ S. Số liệu 3260 km để loại trừ được học sinh buộc phải nhớ.
- Loại phương án D đây là phương án hiển nhiên đúng với đặc điểm đường bờ biển của nước ta, phía Bắc từ Quảng Ninh, phía Nam đến Kiên Giang là đường bờ biển nước ta.
Vậy chỉ còn lại phương án B là phương án đúng.
Cách khác 2. Học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 quan sát và nhận thấy có nhiều tinh không giáp biển nên phương án đúng là phương án B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa mùa hạ thổi vào vùng khí hậu Nam Bộ từ hướng nào sau đây?
Tây Bắc.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, xác định vùng khí hậu Nam Bộ, quan sát kí hiệu gió mùa mùa hạ thổi từ hướng Tây Nam.
Cách khác: Học sinh dựa vào kiến thức phần gió mùa bài Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, trong đó nêu rõ gió mùa mùa hạ thổi vào Nam Bộ theo hướng Tây Nam.
Cho biểu đồ về diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta, giai đoạn 2005 – 2016.

(Nguồn số liệu theo: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.
Thay đổi quy mô diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.
Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.
Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.
- Để thể hiện quy mô và cơ cấu dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn bán kính khác nhau nên loại phương án A.
- Để thể hiện thay đổi quy mô, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột nên loại phương án B.
- Để thể hiện chuyển dịch cơ cấu qua nhiều năm, dạng biểu đồ miền là thích hợp nhất nên chọn phương án C.
- Để thể hiện tốc độ tăng trưởng, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường, nên loại phương án D.
Vậy phương án đúng là chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.
Cách khác: Quan sát biểu đồ, chỉ ra các chi tiết “biểu đồ miền” liên quan đến cơ cấu, thể hiện 4 mốc thời gian nên nội dung thể hiện phù hợp nhất là chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.
Nước ta phát triển nông nghiệp nhiệt đới nhờ yếu tố tự nhiên nào sau đây?
Dân số đông, nhiều vốn.
Chính sách của nhà nước.
Tài nguyên thiên nhiên.
Thị trường tiêu thụ rộng.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới. Sự phân hóa của khí hậu, địa hình và đất trồng cho phép nước ta đa dạng cơ cấu cây trồng, mùa vụ và đồng thời áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp phân tích, loại trừ. Trong bốn phương án chỉ có phương án “tài nguyên thiên nhiên”:là yếu tố tự nhiên, những phương án còn lại là yếu tố xã hội. Nên chọn phương án C.
Cách khác: Tư duy phản biện. Học sinh đặt câu hỏi. Nếu có dân số đông, nhiều vốn, chính sách nhà nước, thị trường tiêu thụ nhưng không có tài nguyên thiên nhiên (đất đai, khí hậu, nguồn nước...) phù hợp thì có phát triển được nền nông nghiệp nhiệt đới không? Chắc chắn là không, nên phương án đúng là C.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Không gây ô nhiễm môi trường, tác động đến các ngành khác và tạo nhiều việc làm.
Sử dụng tốt tài nguyên thiên nhiên, thị trường tiêu thụ rộng lớn và tạo ra sản phẩm.
Có thể mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và tác động đến các ngành khác.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết nhiều việc làm và tạo sản phẩm xuất khẩu.
Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành công nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành công nghiệp, là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của ngành kinh tế khác. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú đa dạng, có thị trường tiêu thụ rộng lớn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời cũng là ngành có thể mạnh lâu dài. Vì vậy, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm được coi là ngành công nghiệp trọng điểm.
Cách khác: Học sinh dựa vào kiến thức bài vấn đề phát triển ngành công nghiệp trọng điểm để lựa chọn phương ăn đúng cho câu hỏi.
Cách khác: Dùng phương pháp phân tích và loại trừ.
- Loại phương án A và B vì thiếu yếu tố mang lại hiệu quả kinh tế cao, nếu một ngành công nghiệp không mang lại hiệu quả kinh tế cao thì không thể coi là trọng điểm để phát triển.
- Loại phương án D vì thiếu yếu tố có thể mạnh lâu dài, nếu ngành công nghiệp không có thế mạnh lâu dài thi khi đầu tư sẽ không mang lại hiệu quả lâu dài, thời gian thu lãi sau khi trừ các khoản đầu tư không lâu, không thể là ngành trọng điểm.
Vùng kinh tế nào sau đây có tất cả các tỉnh và thành phố đều giáp biển?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ là hai vùng kinh tế có tất cả các tỉnh và thành phố đều giáp biển. Ngoài ra, để trả lời câu hỏi này, học sinh cũng có thể quan sát Atlat Địa lí Việt Nam.
Nguyên nhân chủ yếu cần đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và mặn mở rộng thêm.
nguy cơ cháy rừng xảy ra nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe dọa.
xâm nhập mặn lấn sâu, độ mặn trong đất tăng và thiếu nước ngọt.
mực nước sông hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.
Đồng bằng Sông Cửu Long có địa hình tương đối thấp, 3 mặt tiếp giáp biển và lại không có đê biển, vào mùa khô nước biển xâm nhập sâu vào đất liền làm đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn. Trong khi đó mùa khô ở đây sâu sắc nên thiếu nước ngọt trầm trọng. Vì vậy Đồng bằng sông Cửu Long cần phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tài nguyên đất.
Cách khác: Học sinh sử dụng phương pháp loại trừ để tìm phương án đúng. Trong đề bài có từ khóa “tài nguyên đất” nên học sinh dựa vào đó loại những đáp án không liên quan.
- Loại phương án A vì có yếu tố thiên tai không liên quan đến tài nguyên đất.
- Loại phương án B vì cháy rừng và đe dọa đa dạng sinh học cũng không liên quan đến tài nguyên đất.
- Loại phương án D vì trái với thực tế.
Vì vậy phương án cần chọn là C.
Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Vectơ cường độ điện trường tại điểm M cách Q một khoảng 40 cm có độ lớn bằng 2,25.106 V/m và hướng về phía điện tích Q. Điện tích Q có giá trị là:
-4 μC.
4 μC.
0,4 μC.
-0,4 μC.

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng chiều của đường sức từ gây ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫy uốn thành vòng tròn?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Phân tích
Đề bài cho dữ kiện “biểu diễn đúng chiều của đường sức từ gây ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫy uốn thành vòng tròn” → Đây là bài toán xác định chiều của đường sức gây ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt, cụ thể ở đây là dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
Đối với các bài toán này các em cần ghi nhớ quy tắc nắm bàn tay phải:
+ Nắm bàn tay phải theo chiều dòng điện trong vòng dây, khi đó ngón tay cái chỉ chiều của các đường cảm ứng từ xuyên qua phần mặt phẳng giới hạn bởi vòng dây.
- Lời giải

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox xung quanh vị trí cân bằng O. Tại thời điểm t = 0, vật ở biển dương. Tại thời điểm t = t1 và t = 2t1, vật có li độ tương ứng là cm và 3 cm. Biên độ dao động của vật là:
10 cm.
7,5 cm.
5 cm.
4 cm.

Hình vẽ bên mô tả đường truyền của tia sáng bên trong sợi quang. Khả năng truyền dẫn ánh sáng của sợi quang là nhờ hiện tượng nào sau đây?

hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ ánh sáng.
hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Sợi quang có cấu tạo gồm 2 phần:
+ Phần lỗi trong suốt bằng thủy tinh siêu sạch có chiết suất lớn (n1).
+ Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thủy tinh có chiết suất n2 nhỏ hơn phần lõi.
Từ hình vẽ ta thấy, khi ánh sáng truyền tới mặt phân cách giữa lõi và vỏ thì bị phản xạ ngược trở lại, mà theo cấu tạo của sợi quang thì chiết suất của phần lõi n1 lớn hơn chiết suất của phần vỏ n2
Cáp quang là dây dẫn sáng ứng dụng phản xạ toàn phần để truyền tín hiệu trong thông tin.
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và N dao động lệch pha nhau:


Cho phản ứng hạt nhân: . Hạt X là:
đoteri.
notron.
prôtôn.
triti.

Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa cảm ứng từ B và cường độ điện trường E tại một điểm trong không gian có sóng điện tử truyền qua?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Phân tích
Đề bài hỏi “ mối quan hệ giữa cảm ứng từ B và cường độ điện trường E tại một điểm trong không gian có sóng điện tử truyền qua”.
→ Đây là dạng bài toán đô thị.
Đối với dạng bài toán này chúng ta cần nhớ dạng phức phương trình liên hệ giữa B và E.
+ Tại 1 điểm trong không gian có sóng truyền qua: , với k là hệ số tỉ lệ.
- Lời giải
+ Với
→ Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cảm ứng từ B và cường độ điện trường E tại một điểm trong không gian có sóng truyền qua là 1 đường thẳng.
Trong giờ thực hành Vật lí, một học sinh sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số như hình vẽ để đo cường độ dòng điện xoay chiều có giá trị hiệu dụng khoảng 2 A thì phải xoay núm vặn X đến

chấm số 200 m trong vùng DCA.
chấm số 200 m trong vùng ACA.
chấm số 20 trong vùng DCA.
chấm số 20 trong vùng ACA.
- Phân tích
Đề bài cho dữ kiện “sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số để đo cường độ dòng điện xoay chiều”.
→ Đây là bài toán thí nghiệm thực hành về cách sử dụng các dụng cụ đo để đo 1 đại lượng vật lí, cụ thể trong bài này là đồng hồ đo điện.
Với bài toán này chúng ta cần chú ý:
+ Để đo các giá trị của dòng điện 1 chiều ta cần chọn (xoay) núm tới chế độ DCA và chọn giới hạn đo phù hợp sao cho giới hạn đo phải lớn hơn giá trị cần đo. Tương tự với hiệu điện thế 1 chiều ta xoay núm tới chế độ DCV và chọn giới hạn đo phù hợp sao cho giới hạn đo phải lớn hơn giá trị cần đo.
+ Để đo các giá trị của dòng điện xoay chiều ta cần chọn (xoay) núm tới chế độ ACA và chọn giới hạn đo phù hợp sao cho giới hạn đo phải lớn hơn giá trị cần đo. Tương tự với điện áp xoay chiều ta xoay núm tới chế độ ACV và chọn giới hạn đo phù hợp sao cho giới hạn đo phải lớn hơn giá trị cần đo.
- Lời giải
+ Khi sử dụng đồng hồ đa năng đo dòng điện xoay chiều thì cần xoay núm vặn X tới chế độ đo dòng xoay chiều ACA và chọn giới hạn đo phù hợp với dòng điện.
→ Để đo dòng xoay chiều cỡ 2 A cần xoay núm xoay tới vị trí ACA 20.
Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí với góc tới i = 37°. Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là:
đỏ và vàng.
đỏ và lam.
lam và vàng.
lam và tím.

Điện năng được truyền đi từ một nhà máy điện A đến nơi tiêu thụ B bằng đường dây tải điện một pha. Nếu điện áp truyền đi là U và ở B lắp một máy hạ áp với tỉ số vòng dây giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp là k = x thì đáp ứng được 90 % nhu cầu điện năng tại B. Nếu điện áp truyền đi là 3U và ở B cũng dùng máy hạ áp có k = 100 thì đáp ứng được 60 % nhu cầu điện năng tại B. Biết công suất của nhà máy điện không đổi, điện áp và cường độ dòng điện luôn cùng pha, bỏ qua mất mát năng lượng trong máy biến áp. Tính giá trị của x?

Cho phản ứng hóa học: . Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

Chất tham gia phản ứng tráng gương là:
xenlulozơ.
tinh bột.
glucozơ.
saccarozo.
Các chất trong cấu tạo có nhóm -CHO có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, ví dụ: anđehit, glucozo, HCOOR,..
→ Chọn glucozơ.
Phân tử khối trung bình của PVC là 750000. Hệ số polyme hoá của PVC là:
12000.
15000.
24000.
25000.

Tiến hành thí nghiệm sau đây:
- Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm (đánh dấu ống 1, ống 2) mỗi ống khoảng 5 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào ống một mẩu kẽm.
- Bước 2: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 1, nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch MgSO4 vào ống 2
Ta có các kết luận sau:
(1) Sau bước 1, có bọt khí thoát ra cả ở 2 ống nghiệm.
(2) Sau bước 1, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn hóa học.
(3) Có thể thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl loãng.
(4) Sau bước 2, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn điện hóa.
(5) Sau bước 2, lượng khí thoát ra ở ống nghiệm 1 giảm mạnh.
Số kết luận đúng là:
4
3
2
1

Cho 1,93 gam hỗn hợp gồm Fe và Al tác dụng với dung dịch chứa Cu2+ và 0,03 mol Ag+. Sau phản ứng thu được 6,44 gam hỗn hợp có 2 kim loại và dung dịch không chứa muối Fe3+. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
58,03 %.
44,04%.
72,02%.
29,01 %.
Vì hỗn hợp tạo thành là hai kim loại nên là Cu và Ag.
Khối lượng Cu tạo thành là:
Oxi hóa hoàn toàn 1,2 gam chất hữu cơ thu được 1,44 gam H2O. Khí CO2 sinh ra cho qua 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thấy có 4 gam kết tủa, dung dịch còn lại đem đun nóng lại thấy có kết tủa nữa. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong chất hữu cơ ban đầu là:
60%; 40%.
86,67%; 13,33%.
60%; 13,33 %; 26,67%.
46,67%; 13,33 %; 40%.

Cho 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 1,38 gam) gồm hai anđehit đơn chức tráng bạc hoàn toàn thì thu được 8,64 gam bạc. Mặt khác m gam X phản ứng tối đa với 4,704 lít H2 (ở đktc) khi có Ni xúc tác, đun nóng. Giá trị của m là:
9,660.
4,830.
5,796.
4,140.

Đồ thị sau biểu diễn thể tích khí nitơ thu được theo thời gian bằng bằng phản ứng phân huỷ hợp chất chứa nitơ.

Dựa vào đồ thị hãy cho biết sau thời gian bao lâu thì phản ứng kết thúc?
40 giây.
60 giây.
70 giây.
50 giây.
- Phân tích:
- Đề bài cho đồ thị biểu diễn thể tích khí nitơ thu được theo thời gian bằng bằng phản ứng phân huỷ hợp chất chứa nitơ.
- Quan sát đồ thị ta thấy trục hoành biểu diễn thời gian. Trục tung biểu diễn thể tích hơi N2.
- Để xác định sau thời gian bao lâu thì phản ứng kết thúc ta cần tìm đoạn đồ thị có dạng nằm ngang ở thời điểm các giây gần cuối. Vì đoạn đồ thị nằm ngang cho thấy mặc dù có tăng thời gian phản ứng nhưng thể tích khí Ng được tạo ra là không đổi tức phản ứng đã kết thúc.
- Lời giải:
Quan sát đồ thị ta thấy, từ thời điểm 60 giây trở về sau đường biểu diễn thể tích khí N2 theo thời gian có dạng nằm ngang tức thể tích khí N2 từ thời điểm 60 giây trở đi không có sự tăng thêm thể tích khí N2
→ Sau thời gian 60 giây thì phản ứng kết thúc.
Để xác định nồng độ dung dịch H2O2, người ta hoà tan 0,5 gam nước oxi già vào nước, thêm H2SO4 tạo môi trường axit. Chuẩn độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 ml dung dịch KMnO4 0,1M thu được các sản phẩm: K2SO4, MnSO4, O2, H2O. Hàm lượng H2O, trong nước oxi già là:
14%.
17%.
13%.
10%.

Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở (không chứa chức khác). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 1,165 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được hỗn hợp các muối và ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 11,66 gam Na2CO3 thu được 0,31 mol CO2, còn nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol thu được thì cần vừa đủ 0,785 mol O2 thu được 0,71 mol H2O. Giá trị của m là:

Nhóm thực vật nào có mô phân sinh lóng?
Cây thân gỗ.
Cây thân thảo.
Cây Một lá mầm.
Cây Hai lá mầm.
Phân tích: Câu hỏi này thuộc phần II. “Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp” bài 34 “Sinh trưởng ở thực vật”. Các em có thể nhớ một số kiến thức tóm tắt như sau:
Mô phần sinh bên: ở thực vật Hai lá mầm
Mô phân sinh lóng: ở thực vật Một lá mầm (như tre, trúc, ...).
Lời giải: Mô phân sinh lóng có ở thực vật Một lá mầm.
Khi nói về dòng mạch rây ở thực vật, cho các phát biểu sau:
I. Mạch rây có cấu tạo gồm các tế bào sống là ống rây (tế bào hình rây) và tế bào kèm.
II. Dịch mạch rây gồm chủ yếu là saccarozơ, axit amin,... một số ion khoáng được sử dụng lại.
III. Có sự liên hệ vận chuyển giữa hệ thống mạch rây và hệ thống mạch gỗ trong cây.
IV. Động lực trong lòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa. Số phát biểu chính xác là:
4
2
1
3
- Phân tích: Các mệnh đề của câu hỏi này đều thuộc kiến thức ở bài 2: “Vận chuyển các chất trong cây” phần II: “Dòng mạch rây”. Một số ý cơ bản các em cần nhớ để phân biệt dòng mạch gỗ với dòng mạch rây để có thể làm được những câu hỏi thuộc kiến thức bài này như sau:
| Mạch rây | Mạch gỗ |
Cấu tạo
| Gồm: các tế bảo sống là ống rây (tế bào hình rây) + tế bào kèm. | Gồm: các tế bào chết, có 2 loại: quản bào + mạch ống |
Thành phần dịch | Chủ yếu gồm các chất hữu cơ (như saccarôzơ, axit amin, hoocmon, ...) + một số ion khoáng được sử dụng lại. | Gồm chủ yếu là nước và các ion khoáng, số ít hợp chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ. |
Động lực
| Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan đích. | Lực đẩy (áp suất rễ). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. Lực hút do thoát hơi nước ở lá. |
Lời giải:
+ I đúng, mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây (tế bào hình rây) và tế bào kèm.
+ II đúng, dịch mạch rây gồm chủ yếu là saccarozơ, các axit amin, hoocmon thực vật, một số hợp chất hữu cơ khác (như ATP), một số ion khoáng được sử dụng lại.
+ III đúng, quá trình vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây có sự lưu thông với nhau.
+ IV đúng, động lực trong lòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (nơi saccarozơ được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và các cơ quan chứa (nơi saccarozơ được sử dụng hay dự trữ) có áp suất thẩm thấu thấp.
Cơ sở sinh học của biện pháp sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh thai là:
ngăn trứng chín và rụng.
ngăn cản không cho tinh trùng gặp trứng
ngăn sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
làm chết tinh trùng.
- Phân tích: Câu hỏi này thuộc kiến thức ở bài 47: “Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người” phần 2: “Các biện pháp tránh thai”. Các em có thể nhớ kiến thức ngắn gọn về các biện pháp tránh thai cụ thể như sau:
Biện pháp | Cơ chế |
Tính ngày trứng rụng | Giao hợp tránh ngày trứng rụng nên tinh trùng không gặp được trứng. |
Dùng bao cao su | Ngăn cản tinh trùng gặp trứng. |
Uống thuốc tránh thai | Ngăn không cho trứng chín và rụng. |
Đặt vòng | Ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh. |
- Lời giải: Cơ sở sinh học của biện pháp sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục là ngăn cản không cho tinh trùng xâm nhập vào dạ con để gặp trứng.
Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là:
tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ.
thành phần kiểu gen thay đổi qua mỗi thế hệ.
lượng biến dị di truyền trong quần thể hạn chế.
tính đa dạng di truyền của quần thể được duy trì.
. - Phân tích: Các em có thể xem lại sách giáo khoa lớp 12 cơ bản bài 17: “Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo)” để hiểu rõ hơn về kiến thức của câu hỏi này. Các em cần nhớ được một số ý cơ bản sau khi nói đến quần thể ngẫu phối:
Tần số alen và thành phần kiểu gen duy trì ổn định qua các thế hệ.
Duy trì tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Lời giải: D đúng vì quần thể ngẫu phối tạo ra một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể, duy trì được tần số các kiểu gen khác nhau không đổi trong điều kiện nhất định → duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể.
Theo học thuyết tiến hóa của Đacuyn, khi nói về nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá, phát biểu nào sau đây chính xác nhất?
Những biến dị phát sinh trong đời sống cá thể.
Các biến dị cá thể xuất hiện trong quá trình sinh sản.
Các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản.
Đột biến gen phát sinh trong quá trình sinh sản.
Phân tích: Các em có thể xem lại kiến thức ở trong sách giáo khoa lớp 12 cơ bản, bài 25: “Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn” phần II: “Học thuyết tiến hóa Đacuyn”. Để trả lời câu hỏi này một cách nhanh chóng, các em cần nhớ từ khóa sau: “nguồn nguyên liệu” cho tiến hóa theo “Đacuyn” là “biến dị cá thể”.
Lời giải:
+ Theo Đacuyn, biến dị làm nguyên liệu cung cấp cho chọn giống và tiến hóa là biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản, phần nhiều được di truyền lại cho thế hệ sau → A sai, B đúng.
+ Học thuyết của Đacuyn chưa có các khái niệm về biến dị tổ hợp, đột biến gen → C, D sai.
Điền từ/cụm từ phù hợp vào chỗ chấm trong câu sau đây: “Động vật hằng nhiệt sống nơi có nhiệt độ thấp tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích của cơ thể ........, góp phần ......... sự tỏa nhiệt của cơ thể.”
tăng so với loài động vật tương tự sống ở vùng nóng; hạn chế.
giảm so với loài động vật tương tự sống ở vùng nóng; tăng cường.
giảm so với loài động vật tương tự sống ở vùng nóng; hạn chế.
tăng so với loài động vật tương tự sống ở vùng nóng; tăng cường.
- Phân tích: Để trả lời được câu hỏi này, các em cần nắm được quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman) ở bài 35: “Môi trường sống và các nhân tố sinh thái”. Các em cần nhớ là kích thước cơ thể động vật ở vùng lạnh bao giờ cũng “lớn hơn” so với loài họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới vì như vậy sẽ giúp chúng “hạn chế mất nhiệt" ra môi trường.
- Lời giải: Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích của cơ thể ở động vật hằng nhiệt sống nơi có nhiệt độ thấp giảm so với ở loài động vật tương tự sống ở vùng nóng (tỉ lệ S/V giảm) giúp giảm sự tỏa nhiệt của cơ thể ra ngoài môi trường.
Điều kiện cơ bản để các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau là
mỗi cặp gen phải nằm trên một cặp NST khác nhau.
gen trội phải trội hoàn toàn so với gen lặn.
các alen tồn tại riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu và phải lớn.
- Phân tích: Câu hỏi này có thể hiểu là điều kiện để xảy ra quy luật phân li độc lập là gì. Các em cần nhớ điều kiện đó là các cặp gen quy định các tính trạng đó phải nằm trên các cặp NST (nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau). Cụ thể hơn, các em có thể xem lại sách giáo khoa lớp 12 cơ bản bài 9: “Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập.”
- Lời giải: Điều kiện cơ bản để các cặp tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập là các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Gen A có hiệu số giữa nucleotit loại G với một loại nucleotit khác chiếm 20 % tổng số nucleotit của gen, có tổng số liên kết hiđrô là 1755. Số lượng từng loại nucleotit của gen trên là:
A = T = 195; G = X = 455.
A = T = 455; G = X = 195.
A = T = 260; G = X = 390.
A = T = 390; G = X = 260.

Để phát hiện các gen quy định các tính trạng đang xét là di truyền độc lập hay liên kết với nhau ở thực vật, phương pháp tốt nhất là cho
lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần.
giao phấn ngẫu nhiên.
lai phân tích.
tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
- Lời giải: Khi tiến hành phép lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con chính là tỉ lệ của các giao tử sinh ra từ cơ thể mang tính trạng trội → có thể dễ dàng biết đó là gen phân li độc lập hay gen liên kết.
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh di truyền và tính trạng nhóm máu ở một gia đình qua ba thế hệ. Các chữ cái ghi trên sơ đồ phả hệ cho biết các nhóm máu tương ứng của từng người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra.

Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng III7 - III8 sinh được con trai nhóm máu O và bị bệnh là
- Phân tích: Đây là dạng bài tập phả hệ, xét sự di truyền của hoặc hai tính trạng (cụ thể trong bài này là 1 bệnh và 1 tính trạng nhóm máu). Với dạng bài này, các em cần xét sự di truyền riêng của từng tính trạng để tìm ra quy luật di truyền chi phối mỗi tính trạng.
Một số mẹo để xác định nhanh quy luật di truyền chi phối tính trạng:
Nếu bố mẹ đều bình thường sinh con bị bệnh → bệnh do gen lặn quy định.
Nếu con gái bị bệnh mà bố không bệnh → bệnh do gen nằm trên NST thường quy định.
- Lời giải:
+ Về tính trạng bệnh:
I1, I2 đều bình thường nhưng sinh ra con gái II6 bị bệnh → bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Quy ước gen: A - không bị bệnh; a - bị bệnh.
H1 × I2 sinh ra con II6 bị bệnh nên có kiểu gen là: Aa × Aa.
→ Xác suất kiểu gen của II7 là: 1/3 AA:2/3 Aa.
I3 bị bệnh → I3 có kiểu gen là: aa.
I3 × I4 sinh con II9 bị bệnh mà I4 bình thường → I4 có kiểu gen Aa → kiểu gen của II8 là Aa.
→ xác suất cặp II7 - II8 sinh con trai bị bệnh = 1/2 × 2/3 × 1/4 = 1/12.
+ Về tính trạng nhóm máu:
I3 và I4 nhóm máu A sinh con nhóm máu O (I°I°) → 3 và 4 có kiểu gen IAI° × IAI° → (8) nhóm máu B có thể có kiểu gen IAIA hoặc IAI° với tỉ lệ 1/3 IAIA : 2/3 IAI°
I1 và I2 sinh con nhóm máu O, AB → Il và I2: 1 người có kiểu gen IAI°, 1 người có kiểu gen IBI°.
Ta có IAI° × IBI° → kiểu gen của II7 là IBI°
II7 × II8: IBI° × (1/3 IAIA : 2/3 IAI° ) → sinh con nhóm máu O = 2/3 × 1/4 = 1/6.
Vậy xác suất để cặp vợ chồng II7 - II8 sinh con trai có nhóm máu O và bị bệnh trên: 1/6 × 1/12 = 1/72.
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời từ câu hỏi số 109 đến câu hỏi số 110:
"Điều 1. Hoa Kì và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
Điều 2. Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ hai mươi bốn giờ (Giờ GMT) ngày hai mươi bảy tháng giêng năm một nghìn chín trăm bảy mươi ba.
Cùng ngày giờ nói trên, Hoa Kì sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kì chống lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa bằng mọi lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hoa Kì sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt hoàn toàn chiến sự nói trong điều này là vững chắc và không thời hạn".
(Nguồn. Hồ sơ 1235 - Trung tâm lưu trữ Quốc gia II –
Phòng phủ Tổng thống Đệ nhị Cộng hòa (1967 - 1975))








