Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Xuân Anh (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Xuân Anh (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 636 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{{12}}{{15}}\) bằng phân số nào sau đây?

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 15}}\).

\(\frac{3}{{ - 5}}\).

\(\frac{{ - 4}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{12}}{{15}} = \frac{{12:3}}{{15:3}} = \frac{4}{5}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây không phải là phân số?

\(\frac{5}{8}\).

\(\frac{{ - 8}}{0}\).

\(2024\).

\(\frac{{11}}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{ - 8}}{0}\) không phải là phân số vì có mẫu bằng 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 7}}{{25}} + \frac{{12}}{{25}}\) là

\(\frac{{ - 19}}{{25}}\).

\( - \frac{1}{5}\).

\[\frac{1}{5}\].

\(\frac{{19}}{{25}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{ - 7}}{{25}} + \frac{{12}}{{25}} = \frac{5}{{25}} = \frac{1}{5}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{3}{5}:\frac{9}{{10}}\) là

\(\frac{{27}}{{50}}\).

\(\frac{{54}}{{10}}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{3}{5}:\frac{9}{{10}} = \frac{3}{5} \cdot \frac{{10}}{9} = \frac{2}{3}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy tính \(\frac{1}{3}\) của 45 học sinh là

15 học sinh.

135 học sinh.

25 học sinh.

5 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{1}{3} \cdot 45 = 15\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(\frac{5}{9}\) của \(x\) là 45, giá trị của \(x\) là

\( - 25\).

25.

\[ - 81\].

81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(x = 45:\frac{5}{9} = 81\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình bên dưới, hình nào có trục đối xứng?

Hình 4.

Hình 3.

Hình 1.

Hình 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình 4 có trục đối xứng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những chữ cái nào vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng trong từ HA NOI?

H, O, A.

O, I.

H, O, I.

H, N, O, I.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có ba chữ cái vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng là H, O, I.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ bên, khẳng định nào sau đây là đúng

\(A \in m\).

\(C \in m,A \notin m\).

\[B \notin m,C \in m\].

\(B \in m,A \in m\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ ta thấy điểm \(C\) nằm trên đường thẳng \(m\), điểm \(A\) không nằm trên đường thẳng \(m\) nên ta viết \(C \in m,A \notin m\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ bên, khẳng định nào sau đây là đúng?

Điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(B\).

Điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(Q\).

Ba điểm \(P,C\) và \(B\) thẳng hàng.

Ba điểm \(Q,A\) và \(C\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ba điểm \(P,C\) và \(B\) thẳng hàng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\), ta có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Qua hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\), ta chỉ vẽ được 1 đường thẳng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới, khẳng định nào sau đây là đúng?

Điểm \(A\) không nằm giữa hai điểm \(M\) và \(Q\).

Đường thẳng \[a\] không chứa điểm \[Q\].

Điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(P\) và \(Q\).

Hai điểm \[M\]và \[Q\] nằm khác phía với điểm \[N\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba điểm \[M\], \[N\], \[Q\] thẳng hàng và điểm \[N\] nằm giữa hai điểm \[M\], \[Q\] nên hai điểm \[M\]và \[Q\] nằm khác phía với điểm \[N\].

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau

(a) \[\frac{7}{{12}} - \frac{5}{6} + \frac{{ - 3}}{8}\].

(b) \[\frac{2}{9} + \frac{7}{9}:\left( {\frac{1}{3} - \frac{{ - 1}}{4}} \right)\].

Xem đáp án

a) \[\frac{7}{{12}} - \frac{5}{6} + \frac{{ - 3}}{8} = \frac{{14}}{{24}} - \frac{{20}}{{24}} + \frac{{ - 9}}{{24}} = \frac{{ - 5}}{8}\].

b) \[\frac{2}{9} + \frac{7}{9}:\left( {\frac{1}{3} - \frac{{ - 1}}{4}} \right) = \frac{2}{9} + \frac{7}{9}:\frac{7}{{12}} = \frac{2}{9} + \frac{{12}}{9} = \frac{{14}}{9}\].

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết

(a) \[\frac{8}{9} = \frac{{ - 16}}{x}\].

(b) \[\frac{2}{3}x - \frac{7}{8} = \frac{{ - 1}}{4}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{8}{9} = \frac{{ - 16}}{x}\].

\[8x = - 16.9\]

\[x = - 16.9:8\]

\[x = - 18\]

Vậy \[x = - 18\].

b) \[\frac{2}{3}x - \frac{7}{8} = \frac{{ - 1}}{4}\].

\[\frac{2}{3}x = \frac{{ - 1}}{4} + \frac{7}{8}\]

\[\frac{2}{3}x = \frac{5}{8}\]

\[x = \frac{5}{8}:\frac{2}{3}\]

\[x = \frac{{15}}{{16}}\]

Vậy \[x = \frac{{15}}{{16}}\].

15. Tự luận
• 1 điểm

Ông Bảo có một mảnh đất có diện tích 6250 \({m^2}\). Ông đã xây dựng mô hình Vườn – Ao – Chuồng như sau: Dùng \(\frac{4}{5}\) của diện tích mảnh đất để trồng cây ăn trái, \(\frac{8}{{25}}\) diện tích phần đất còn lại để xây chuồng gà, còn bao nhiêu làm ao nuôi cá. Hỏi ao nuôi cá của ông Bảo có diện tích là bao nhiêu?

Xem đáp án

Diện tích trồng cây ăn trái là: \(\frac{4}{5} \cdot 6250 = 5000\) (m2).

Diện tích phần còn lại sau khi trồng cây là: \[6250 - 5000 = 250\] (m2).

Diện tích xây chuồng gà là: \(\frac{8}{{25}} \cdot 250 = 80\)(m2).

Diện tích làm ao cá là: \(250 - 80 = 170\) (m2).

Vậy ông Bảo làm ao cá với diện tích \(170\) (m2).

16. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ bên. Em hãy:

(a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.

(b) Điểm \[D\] thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu.

(c) Điểm \[B\] không thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu.

Quan sát hình vẽ bên. Em hãy:  (a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.  (b) Điểm  D  thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu.  (c) Điểm  B  không thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Bộ ba điểm thẳng hàng: \(\left( {A,C,D} \right)\) ; \(\left( {B,D,E} \right)\).

b) Điểm \[D\] thuộc những đường thẳng \[h,{\rm{ }}x,{\rm{ }}m\]. Ta viết \(D \in h,D \in x,D \in m\).

c) Điểm \[B\] không thuộc những đường thẳng \[h,{\rm{ }}m\]. Ta viết \(B \notin h,B \notin m\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây