Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 697 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong các cách viết sau, cách viết nào không phải là phân số?

\[\frac{{ - 3}}{2}\];

\[\frac{{1,2}}{{16}}\];

\[\frac{0}{7}\];

\[\frac{8}{{15}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

Do đó, cách viết \[\frac{{1,2}}{{16}}\] không phải là cách viết phân số (vì \(1,2 \notin \mathbb{Z}\)).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \[\frac{{ - 7}}{6}:\left( { - \frac{{14}}{3}} \right)\] là

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{1}{2}\];

\[\frac{{ - 1}}{2}\];

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - 7}}{6}:\left( { - \frac{{14}}{3}} \right) = \frac{7}{6}:\frac{{14}}{3} = \frac{7}{6}\,\,.\,\,\frac{3}{{14}} = \frac{1}{4}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là (ảnh 1)

\[C \notin a\];

\[B \in a\];

\[A \notin a\];

\[C \in a\].

Xem đáp án

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ, ta có

\[A \notin a;\,\,C \notin a;\,\,B \in a.\]

Do đó, khẳng định \[C \in a\] là sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB\; = 6\] cm. Điểm \[K\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\], biết \[KA = 4\] cm thì đoạn thẳng \[KB\] bằng

10 cm;

6 cm;

2 cm;

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho đoạn thẳng AB = 6 cm. Điểm K nằm giữa hai điểm A và B, biết KA = 4 cm thì đoạn thẳng KB bằng (ảnh 1)

Vì điểm \[K\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên

\(AK + BK = AB\) hay \(4 + BK = 6\)

Suy ra \(BK = 6 - 4 = 2\) (cm).

5. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{2}{3} + \frac{{ - 3}}{5}\];                                                           b) \[\frac{2}{9} - \left( {\frac{1}{{20}} + \frac{2}{9}} \right)\];

c) \(\frac{{25}}{6}:\frac{5}{3} - \left( {\frac{{ - 1}}{4}} \right)\);        d) \[\frac{{11}}{{23}}.\frac{{12}}{{17}} + \frac{{11}}{{23}}.\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{23}}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{2}{3} + \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{{ - 9}}{{15}} = \frac{1}{{15}}\];

b) \[\frac{2}{9} - \left( {\frac{1}{{20}} + \frac{2}{9}} \right) = \frac{2}{9} - \frac{1}{{20}} - \frac{2}{9} =  - \frac{1}{{20}}\];

c) \(\frac{{25}}{6}:\frac{5}{3} - \left( {\frac{{ - 1}}{4}} \right) = \frac{{25}}{6}.\frac{3}{5} + \frac{1}{4}\)\( = \frac{5}{2} + \frac{1}{4} = \frac{{11}}{4}\);

d) \(\frac{7}{{19}}.\frac{8}{{11}} + \frac{7}{{19}}.\frac{3}{{11}} + \frac{{12}}{{19}} = \frac{7}{{19}}\left( {\frac{8}{{11}} + \frac{3}{{11}}} \right) + \frac{{12}}{{19}}\)

 \( = \frac{7}{{19}} \cdot \frac{{11}}{{11}} + \frac{{12}}{{19}} = \frac{7}{{19}} \cdot 1 + \frac{{12}}{{19}} = \frac{{19}}{{19}} = 1\).

6. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\];                                                         b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\]

\[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 3}}{{24}}\]

\[x = \frac{{ - 3}}{{24}}.\left( { - 16} \right)\]

\[x = 2\]

Vậy \[x = 2\].

b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\]

\[\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{8}} \right)x = \frac{3}{4}\]

\[\frac{5}{8}x = \frac{3}{4}\]

\[x = \frac{3}{4}:\frac{5}{8}\]

\[x = \frac{6}{5}\]

Vậy \[x = \frac{6}{5}\].

7. Tự luận
1 điểm

Một cuốn truyện được An đọc hết trong ba ngày. Biết rằng, ngày thứ nhất An đọc được \(\frac{2}{5}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ hai, An đọc được \(\frac{7}{{15}}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ ba, An đọc nốt 20 trang còn lại. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

Xem đáp án

Phân số chỉ số trang sách đọc trong ngày thứ ba là:

\(1 - \left( {\frac{2}{5} + \frac{7}{{15}}} \right) = \frac{2}{{15}}\) (số trang của cuốn sách)

Số trang của cuốn sách là: \(20:\frac{2}{{15}} = 150\) (trang).

Vậy số trang của cuốn sách là 150 (trang).

8. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB\] dài 6 cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[M\] sao cho \[AM = 3\] cm.

a) Điểm \[M\] có nằm giữa \[A\] và \[B\] không? Vì sao?

b) So sánh \[AM\] và \[MB\].

c) Chứng minh \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB dài 6 cm. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 3 cm.  a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao?  b) So sánh AM và MB (ảnh 1)

a) Theo đề bài ta có hai điểm \[M\] và \[B\] thuộc tia \[AB\].

Mà độ dài đoạn thẳng \[AB = 6\] cm và \[AM = 3\] cm, suy ra \[AM < AB\].

Vậy điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

b) Vì điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên:

\[AM + MB = AB\] với \[AB = 6\] cm và \[AM = 3\] cm;

Độ dài đoạn thẳng \[MB\] là: \[MB = AB--AM = 6--3 = 3\] (cm).

Suy ra: \[AM = MB = 3\] cm.

Vậy \[AM = MB\].

c) \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] vì:

• Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\];

• \[AM = MB\].

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng \(\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{99.100}} < 1\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{99.100}}\)

\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\)

\( = 1 + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{99}} - \frac{1}{{99}}} \right) - \frac{1}{{100}}\)

\( = 1 - \frac{1}{{100}}\)\( = \frac{{99}}{{100}} < 1\).

Vậy \(\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... +

\frac{1}{{99.100}} < 1\).