Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
9 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Trong các cách viết sau, cách viết nào không phải là phân số?
\[\frac{{ - 3}}{2}\];
\[\frac{{1,2}}{{16}}\];
\[\frac{0}{7}\];
\[\frac{8}{{15}}\].
Kết quả của phép chia \[\frac{{ - 7}}{6}:\left( { - \frac{{14}}{3}} \right)\] là
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{1}{2}\];
\[\frac{{ - 1}}{2}\];
1.
Cho hình vẽ sau. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là

\[C \notin a\];
\[B \in a\];
\[A \notin a\];
\[C \in a\].
Cho đoạn thẳng \[AB\; = 6\] cm. Điểm \[K\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\], biết \[KA = 4\] cm thì đoạn thẳng \[KB\] bằng
10 cm;
6 cm;
2 cm;
4 cm.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \[\frac{2}{3} + \frac{{ - 3}}{5}\]; b) \[\frac{2}{9} - \left( {\frac{1}{{20}} + \frac{2}{9}} \right)\];
c) \(\frac{{25}}{6}:\frac{5}{3} - \left( {\frac{{ - 1}}{4}} \right)\); d) \[\frac{{11}}{{23}}.\frac{{12}}{{17}} + \frac{{11}}{{23}}.\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{23}}\].
Tìm \[x\]:
a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\]; b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\].
Một cuốn truyện được An đọc hết trong ba ngày. Biết rằng, ngày thứ nhất An đọc được \(\frac{2}{5}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ hai, An đọc được \(\frac{7}{{15}}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ ba, An đọc nốt 20 trang còn lại. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?
Cho đoạn thẳng \[AB\] dài 6 cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[M\] sao cho \[AM = 3\] cm.
a) Điểm \[M\] có nằm giữa \[A\] và \[B\] không? Vì sao?
b) So sánh \[AM\] và \[MB\].
c) Chứng minh \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].
Chứng minh rằng \(\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{99.100}} < 1\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








