Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 6117 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Khi rút gọn phân số \(\frac{{32}}{{40}}\) ta được phân số tối giản là:

\(\frac{{ - 4}}{5}\);

\(\frac{4}{5}\);

\(\frac{{16}}{{20}}\);

\(\frac{{16}}{{ - 20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{{32}}{{40}} = \frac{{4\,.\,8}}{{5\,.\,8}} = \frac{4}{5}\].

Vậy rút gọn phân số \(\frac{{32}}{{40}}\) ta được phân số tối giản là \(\frac{4}{5}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào? (ảnh 1)

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{5}{8}\);

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào? (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ tổng số ô vuông là 12, với số ô vuông được tô màu là 8.

Vậy phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ là \[\frac{8}{{12}} = \frac{{2\,.\,4}}{{3\,.\,4}} = \frac{2}{3}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nhỏ nhất trong các phân số \(\frac{{ - 55}}{{2022}}\); \(\frac{{ - 2}}{{ - 119}}\); \(\frac{5}{8}\); \(\frac{0}{{14}}\) là

\(\frac{{ - 55}}{{2022}}\);

\(\frac{{ - 2}}{{ - 119}}\);

\(\frac{5}{8}\)

;D. \(\frac{0}{{14}}\).
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{ - 55}}{{2022}} < 0;\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 119}} = \frac{2}{{119}} > 0;\,\,\frac{5}{8} > 0;\,\,\frac{0}{{14}} = 0\).

Do đó, phân số nhỏ nhất trong các phân số trên là \(\frac{{ - 55}}{{2022}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là

Điểm \[N\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[P\];

Hai điểm \[M\] và \[P\] nằm cùng phía đối với điểm \[N\];

Hai điểm \[N\] và P nằm khác phía đối với điểm \[M\];

Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[N\] và \[P\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm \[N\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[P\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, ký hiệu nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ, ký hiệu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(A \in d,\,\,B \in d\);

\(A \notin d,\,\,B \notin d\);

\(A \in d,\,\,B \notin d\);

\(A \notin d,\,\,B \in d\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ trên, điểm A nằm trên đường thẳng d nên ký hiệu \(A \in d\).

Điểm B không nằm đường thẳng d nên ký hiệu \(B \notin d\).

Cho hình vẽ, ký hiệu nào sau đây là đúng? (ảnh 2)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) và điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\). Biết rằng \(AM = 3\) cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng

1,5 cm;

6 cm;

3 cm;

12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đoạn thẳng AB. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB và điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AI. Biết rằng AM = 3 cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng AB bằng (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\) nên

\[AM = \frac{{AI}}{2}\] hay \[3 = \frac{{AI}}{2}\].

Do đó \[AI = 3\,\,.\,\,2 = 6\] (cm).

Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên:

\[AI = \frac{{AB}}{2}\] hay \[6 = \frac{{AB}}{2}\].

Do đó \[AB = 6\,.\,2 = 12\] (cm).

7. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\];                                                    b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\].

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{{ - 1}}{2}:x = \frac{1}{3}\];                                         b) \[\frac{2}{3}x + \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\].

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\] \[ = \frac{9}{4}.\frac{{10}}{{ - 3}}\] \[ = \frac{{9.10}}{{4.\left( { - 3} \right)}}\]\( = \frac{{15}}{{ - 2}}\) \( = \frac{{ - 15}}{2}\);

b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}\left( {\frac{{11}}{{25}} + \frac{{14}}{{25}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{25}}{{25}} = \frac{{ - 5}}{3}\].

2.

a) \[\frac{{ - 1}}{2}:x = \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{2}:\frac{1}{3}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{2}.3\]

\[x = \frac{{ - 3}}{2}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 3}}{2}\]

b) \[\frac{2}{3}x + \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{2}{3}x = \frac{3}{4} - \frac{1}{2}\]

\[\frac{2}{3}x = \frac{1}{4}\]

\[x = \frac{1}{4}:\frac{2}{3}\]

\[x = \frac{3}{8}\]

Vậy \[x = \frac{3}{8}\].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Bạn An đọc một quyển sách dày 120 trang trong 3 ngày. Biết ngày thứ nhất bạn đọc được \[\frac{2}{5}\] số trang.

a) Hỏi ngày thứ nhất bạn An đọc được bao nhiêu trang sách?

b) Biết rằng ngày thứ hai bạn đọc được \[\frac{2}{3}\] số trang còn lại. Tính số trang bạn An đọc được trong ngày thứ ba?

Xem đáp án

a) Số trang sách bạn An đọc được trong ngày thứ nhất là:

\[120\,\,.\,\,\frac{2}{5} = 48\] (trang)

Vậy ngày thứ nhất bạn An đọc được 48 trang sách.

b) Sau ngày thứ nhất, số trang sách còn lại là:

\[120 - 48 = 72\] (trang);

Số trang sách ngày thứ hai bạn An đọc được là:

\[72\,\,.\,\,\frac{2}{3} = 48\] (trang);

Số trang sách bạn An đọc trong ngày thứ ba là:

\[72--48 = 24\] (trang).

Vậy trong ngày thứ ba bạn An đọc được 24 trang.

9. Tự luận
• 1 điểm

Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[OA = 3\] cm; \[OB = 6\] cm.

a) Điểm \[A\] có nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] không? Vì sao?

b) So sánh \[OA\] và \[AB\]. Từ đó chứng minh điểm \[A\] là trung điểm của \[OB\].

c) Lấy điểm \[C\] trên tia \[Ox\] sao cho \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[OC\].

Xem đáp án
Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3 cm; OB = 6 cm.  a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? Vì sao?  b) So sánh OA và AB. Từ đó chứng minh điểm A là trung điểm của OB (ảnh 1)

a) Trên tia \[Ox\], ta có \[OA < OB\] (vì 2 cm < 4 cm).

Do đó, điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\].

b) Vì điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] nên:

\[OA + AB = OB\]

\[3 + AB = 6\]

Suy ra: \[AB = 6--3 = 3\] (cm).

Mà \[OA = 3\] cm.

Vậy \[OA = AB\].

* Điểm \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OB\] vì:

• Điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] (chứng minh câu a)

• \[OA = AB\] (chứng minh câu b)

Vậy điểm \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OB\].

c) Vì điểm \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên:

\(AC = BC = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\,\,(cm)\)

Điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] vì:

• Ba điểm \[O,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] cùng nằm trên một đường thẳng (cùng thuộc tia \[Ox\])

• \[BC < OB\] (1,5 cm < 6 cm)

Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] nên:

\[OC + BC = OB\] hay \[OC + 1,5 = 6\]

Suy ra: \[OC = 6--1,5 = 4,5\] (cm).

Vậy \[OC = 4,5\] cm.                                 

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}\]. So sánh \[S\] với 1.

Xem đáp án

Ta có: \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}\].

Suy ra \[2S = 2\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{2} + \frac{2}{{{2^2}}} + \frac{2}{{{2^3}}} + ... + \frac{2}{{{2^{2022}}}}\]\[ = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}}\].

Ta có \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}\] và \[2S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}}\].

Suy ra \(2S - S = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}} \right)\) .

Hay \(S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}} - \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} - ... - \frac{1}{{{2^{2022}}}}\)

\( = 1 + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^3}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{2^{2021}}}} - \frac{1}{{{2^{2021}}}}} \right) - \frac{1}{{{2^{2022}}}}\)

\( = 1 - \frac{1}{{{2^{2022}}}} = \frac{{{2^{2022}} - 1}}{{{2^{2022}}}}\).

Mà \[{2^{2022}}--1 < {2^{2022}}\] nên  \[\frac{{{2^{2022}} - 1}}{{{2^{2022}}}} < 1\];

Vậy \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}} < 1\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả