Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 681 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Khi rút gọn phân số \(\frac{{32}}{{40}}\) ta được phân số tối giản là:

\(\frac{{ - 4}}{5}\);

\(\frac{4}{5}\);

\(\frac{{16}}{{20}}\);

\(\frac{{16}}{{ - 20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{{32}}{{40}} = \frac{{4\,.\,8}}{{5\,.\,8}} = \frac{4}{5}\].

Vậy rút gọn phân số \(\frac{{32}}{{40}}\) ta được phân số tối giản là \(\frac{4}{5}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào? (ảnh 1)

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{5}{8}\);

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào? (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ tổng số ô vuông là 12, với số ô vuông được tô màu là 8.

Vậy phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ là \[\frac{8}{{12}} = \frac{{2\,.\,4}}{{3\,.\,4}} = \frac{2}{3}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nhỏ nhất trong các phân số \(\frac{{ - 55}}{{2022}}\); \(\frac{{ - 2}}{{ - 119}}\); \(\frac{5}{8}\); \(\frac{0}{{14}}\) là

\(\frac{{ - 55}}{{2022}}\);

\(\frac{{ - 2}}{{ - 119}}\);

\(\frac{5}{8}\)

;D. \(\frac{0}{{14}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{ - 55}}{{2022}} < 0;\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 119}} = \frac{2}{{119}} > 0;\,\,\frac{5}{8} > 0;\,\,\frac{0}{{14}} = 0\).

Do đó, phân số nhỏ nhất trong các phân số trên là \(\frac{{ - 55}}{{2022}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là

Điểm \[N\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[P\];

Hai điểm \[M\] và \[P\] nằm cùng phía đối với điểm \[N\];

Hai điểm \[N\] và P nằm khác phía đối với điểm \[M\];

Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[N\] và \[P\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm \[N\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[P\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, ký hiệu nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ, ký hiệu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(A \in d,\,\,B \in d\);

\(A \notin d,\,\,B \notin d\);

\(A \in d,\,\,B \notin d\);

\(A \notin d,\,\,B \in d\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ trên, điểm A nằm trên đường thẳng d nên ký hiệu \(A \in d\).

Điểm B không nằm đường thẳng d nên ký hiệu \(B \notin d\).

Cho hình vẽ, ký hiệu nào sau đây là đúng? (ảnh 2)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) và điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\). Biết rằng \(AM = 3\) cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng

1,5 cm;

6 cm;

3 cm;

12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đoạn thẳng AB. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB và điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AI. Biết rằng AM = 3 cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng AB bằng (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\) nên

\[AM = \frac{{AI}}{2}\] hay \[3 = \frac{{AI}}{2}\].

Do đó \[AI = 3\,\,.\,\,2 = 6\] (cm).

Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên:

\[AI = \frac{{AB}}{2}\] hay \[6 = \frac{{AB}}{2}\].

Do đó \[AB = 6\,.\,2 = 12\] (cm).

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\];                                                    b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\].

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{{ - 1}}{2}:x = \frac{1}{3}\];                                         b) \[\frac{2}{3}x + \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\].

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\] \[ = \frac{9}{4}.\frac{{10}}{{ - 3}}\] \[ = \frac{{9.10}}{{4.\left( { - 3} \right)}}\]\( = \frac{{15}}{{ - 2}}\) \( = \frac{{ - 15}}{2}\);

b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}\left( {\frac{{11}}{{25}} + \frac{{14}}{{25}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{25}}{{25}} = \frac{{ - 5}}{3}\].

2.

a) \[\frac{{ - 1}}{2}:x = \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{2}:\frac{1}{3}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{2}.3\]

\[x = \frac{{ - 3}}{2}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 3}}{2}\]

b) \[\frac{2}{3}x + \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{2}{3}x = \frac{3}{4} - \frac{1}{2}\]

\[\frac{2}{3}x = \frac{1}{4}\]

\[x = \frac{1}{4}:\frac{2}{3}\]

\[x = \frac{3}{8}\]

Vậy \[x = \frac{3}{8}\].

8. Tự luận
1 điểm

Bạn An đọc một quyển sách dày 120 trang trong 3 ngày. Biết ngày thứ nhất bạn đọc được \[\frac{2}{5}\] số trang.

a) Hỏi ngày thứ nhất bạn An đọc được bao nhiêu trang sách?

b) Biết rằng ngày thứ hai bạn đọc được \[\frac{2}{3}\] số trang còn lại. Tính số trang bạn An đọc được trong ngày thứ ba?

Xem đáp án

a) Số trang sách bạn An đọc được trong ngày thứ nhất là:

\[120\,\,.\,\,\frac{2}{5} = 48\] (trang)

Vậy ngày thứ nhất bạn An đọc được 48 trang sách.

b) Sau ngày thứ nhất, số trang sách còn lại là:

\[120 - 48 = 72\] (trang);

Số trang sách ngày thứ hai bạn An đọc được là:

\[72\,\,.\,\,\frac{2}{3} = 48\] (trang);

Số trang sách bạn An đọc trong ngày thứ ba là:

\[72--48 = 24\] (trang).

Vậy trong ngày thứ ba bạn An đọc được 24 trang.

9. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[OA = 3\] cm; \[OB = 6\] cm.

a) Điểm \[A\] có nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] không? Vì sao?

b) So sánh \[OA\] và \[AB\]. Từ đó chứng minh điểm \[A\] là trung điểm của \[OB\].

c) Lấy điểm \[C\] trên tia \[Ox\] sao cho \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[OC\].

Xem đáp án

Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3 cm; OB = 6 cm.  a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? Vì sao?  b) So sánh OA và AB. Từ đó chứng minh điểm A là trung điểm của OB (ảnh 1)

a) Trên tia \[Ox\], ta có \[OA < OB\] (vì 2 cm < 4 cm).

Do đó, điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\].

b) Vì điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] nên:

\[OA + AB = OB\]

\[3 + AB = 6\]

Suy ra: \[AB = 6--3 = 3\] (cm).

Mà \[OA = 3\] cm.

Vậy \[OA = AB\].

* Điểm \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OB\] vì:

• Điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] (chứng minh câu a)

• \[OA = AB\] (chứng minh câu b)

Vậy điểm \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OB\].

c) Vì điểm \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên:

\(AC = BC = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\,\,(cm)\)

Điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] vì:

• Ba điểm \[O,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] cùng nằm trên một đường thẳng (cùng thuộc tia \[Ox\])

• \[BC < OB\] (1,5 cm < 6 cm)

Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] nên:

\[OC + BC = OB\] hay \[OC + 1,5 = 6\]

Suy ra: \[OC = 6--1,5 = 4,5\] (cm).

Vậy \[OC = 4,5\] cm.                                 

10. Tự luận
1 điểm

Cho \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}\]. So sánh \[S\] với 1.

Xem đáp án

Ta có: \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}\].

Suy ra \[2S = 2\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{2} + \frac{2}{{{2^2}}} + \frac{2}{{{2^3}}} + ... + \frac{2}{{{2^{2022}}}}\]\[ = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}}\].

Ta có \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}\] và \[2S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}}\].

Suy ra \(2S - S = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}}} \right)\) .

Hay \(S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2021}}}} - \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} - ... - \frac{1}{{{2^{2022}}}}\)

\( = 1 + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^3}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{2^{2021}}}} - \frac{1}{{{2^{2021}}}}} \right) - \frac{1}{{{2^{2022}}}}\)

\( = 1 - \frac{1}{{{2^{2022}}}} = \frac{{{2^{2022}} - 1}}{{{2^{2022}}}}\).

Mà \[{2^{2022}}--1 < {2^{2022}}\] nên  \[\frac{{{2^{2022}} - 1}}{{{2^{2022}}}} < 1\];

Vậy \[S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{2022}}}} < 1\].