Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 6106 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Phân số nào không bằng phân số \(\frac{{ - 1}}{2}\)?

\(\frac{{ - 3}}{6}\);

\(\frac{2}{4}\);

\(\frac{6}{{ - 12}}\);

\(\frac{5}{{ - 10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{2}{4}\) không bằng phân số \(\frac{{ - 1}}{2}\) vì \(2\,\,.\,\,2 \ne ( - 1)\,\,.\,\,4\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \(\frac{{ - 7}}{{13}} \cdot \frac{6}{{11}} \cdot \frac{{13}}{7}\) là

\(\frac{{ - 11}}{6}\);

\(\frac{6}{{11}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{11}}\);

\(\frac{{ - 6}}{{11}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{ - 7}}{{13}} \cdot \frac{6}{{11}} \cdot \frac{{13}}{7}\)\( = \frac{{\left( { - 7} \right).6.13}}{{13.11.7}}\)\( = \frac{{\left( { - 1} \right).6}}{{11}}\)\[ =  - \frac{6}{{11}}\]

Vậy kết quả của phép tính là \( - \frac{6}{{11}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đường thẳng cắt đường thẳng a trong hình vẽ bên?

Có bao nhiêu đường thẳng cắt đường thẳng a trong hình vẽ bên? (ảnh 1)

2;

1;

3;

Không có đường thẳng nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ, ta thấy có hai đường thẳng cắt đường thẳng a là đường thẳng c và đường thẳng d.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc bút chì trong hình vẽ dưới đây có độ dài bằng bao nhiêu?

Chiếc bút chì trong hình vẽ dưới đây có độ dài bằng bao nhiêu?  (ảnh 1)

9 cm;

7 cm;

8 cm;

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ trên, một đầu của chiếc bút chì trùng với vạch số 0 và đầu kia trùng với vạch số 8.

Do đó chiếc bút chì có độ dài 8 cm.

Chiếc bút chì trong hình vẽ dưới đây có độ dài bằng bao nhiêu?  (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{5}{{17}} - \frac{{25}}{{31}} + \frac{{12}}{{17}} + \frac{{ - 6}}{{31}}\);                                          b) \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{ - 9}}{2}} \right)\);

c) \(\frac{3}{4}.\frac{{11}}{{27}} + \frac{{16}}{{27}}.\frac{3}{4} + \frac{1}{2}\);                                                           d) \(\frac{{27}}{{23}} - \frac{{ - 5}}{{21}} - \frac{4}{{23}} + \frac{{16}}{{21}} + \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{{17}} - \frac{{25}}{{31}} + \frac{{12}}{{17}} + \frac{{ - 6}}{{31}}\)= \(\left( {\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{17}}} \right) + \left( {\frac{{ - 6}}{{31}} - \frac{{25}}{{31}}} \right)\)

= \(\left( {\frac{{5 + 12}}{{17}}} \right) + \left( {\frac{{ - 6 - 25}}{{31}}} \right)\)= \(\frac{{17}}{{17}} + \frac{{ - 31}}{{31}} = 1 + ( - 1) = 0\).

b) \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{ - 9}}{2}} \right)\)=  \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{ - 36}}{8}} \right)\)= \(\frac{{17}}{8} & :\frac{{23 + \left( { - 36} \right)}}{8}\)

= \(\frac{{17}}{8} & :\frac{{ - 13}}{8}\)= \(\frac{{17}}{8} & .\frac{8}{{ - 13}} = \frac{{17}}{{ - 13}} = \frac{{ - 17}}{{13}}\).

c) \(\frac{3}{4}.\frac{{11}}{{27}} + \frac{{16}}{{27}}.\frac{3}{4} + \frac{1}{2}\)\[ = \frac{3}{4}.\left( {\frac{{11}}{{27}} + \frac{{16}}{{27}}} \right) + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{3}{4}.\frac{{27}}{{27}} + \frac{1}{2}\]\[ = \frac{3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4}\].

d) \(\frac{{27}}{{23}} - \frac{{ - 5}}{{21}} - \frac{4}{{23}} + \frac{{16}}{{21}} + \frac{1}{2}\)\( = \left( {\frac{{27}}{{23}} - \frac{4}{{23}}} \right) + \left( {\frac{{16}}{{21}} - \frac{{ - 5}}{{21}}} \right) + \frac{1}{2}\)

\( = \left( {\frac{{27 - 4}}{{23}}} \right) + \left( {\frac{{16 + 5}}{{21}}} \right) + \frac{1}{2}\)\( = \frac{{23}}{{23}} + \frac{{21}}{{21}} + \frac{1}{2} = 1 + 1 + \frac{1}{2}\)

\( = 2 + \frac{1}{2} = \frac{4}{2} + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\).

6. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{5}{4}\);                                                       b) \(\left( {x + \frac{3}{{10}}} \right).\frac{1}{2} = \frac{{17}}{{12}}\).

Xem đáp án

a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{5}{4}\)

\(x = \frac{5}{4} - \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{7}{{12}}\).

Vậy \(x = \frac{7}{{12}}\).

b) \(\left( {x + \frac{3}{{10}}} \right).\frac{1}{2} = \frac{{17}}{{12}}\)

\(x + \frac{3}{{10}} = \frac{{17}}{{12}}:\frac{1}{2}\)

\(x + \frac{3}{{10}} = \frac{{17}}{6}\)

\(x = \frac{{17}}{6} - \frac{3}{{10}}\)

\(x = \frac{{76}}{{30}}\).

Vậy \(x = \frac{{76}}{{30}}\).

7. Tự luận
1 điểm

Hai thửa đất hình chữ nhật kề nhau có chung chiều dài \(\frac{{95}}{2}\) m, còn chiều rộng lần lượt là \(\frac{{49}}{2}\) m và \(\frac{{25}}{4}\) m. Người ta gộp hai thửa ruộng lại cho tiện sản xuất. Tính diện tích thửa ruộng mới.

Xem đáp án

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

\(\frac{{49}}{2}\) + \(\frac{{25}}{4}\)\( = \frac{{98}}{4} + \frac{{25}}{4} = \frac{{123}}{4}\) (m)

Diện tích thửa ruộng mới là:

\(\frac{{123}}{4}.\frac{{95}}{2} = \frac{{11685}}{8}\) (m2).

Vậy diện tích thửa ruộng mới là\(\frac{{11685}}{8}\) m2.

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ tia \[Ox\], trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[OA = 5\] cm, \[OB = 10\] cm.

a) Chứng minh \[A\] nằm giữa \[O\] và \[B\]. Tính \[AB\].

b) Điểm \[A\] có là trung điểm của \[OB\] không?

c) Vẽ tia \[Ox'\] là tia đối của tia \[Ox\]. Trên tia \[Ox'\] lấy điểm \[C\] sao cho \[OC = 4\] cm. Tính \[BC\].

Xem đáp án

Vẽ tia Ox, trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 5 cm, OB = 10 cm.  a) Chứng minh A nằm giữa O và B. Tính AB.  b) Điểm A có là trung điểm của OB không? (ảnh 1)

a) Trên tia \[Ox\] lấy điểm có \[OA < OB\] (5 cm < 10 cm).

Do đó, điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\].

Khi đó, \[OA + AB = OB\] hay \[5 + AB = 10\].

Suy ra \[AB = 10--5 = 5\] (cm).

Vậy điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\]; \[AB = 5\] cm.

b) Điểm \[A\] có là trung điểm của \[OB\] vì:

• Ba điểm \(O,\,\,A,\,\,B\) đều nằm trên tia \[Ox\];

• \(OA = AB = 5\) cm.

c) Vì \[Ox\] và \[Ox'\] là hai tia đối nhau nên điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C\).

Khi đó, \(OB + OC = BC\).

Suy ra \(BC = 10 + 5 = 15\) (cm).

Vậy \[BC = 15\] cm.

9. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{4}{{1.2}} + \frac{4}{{2.3}} + \frac{4}{{3.4}} + ... + \frac{4}{{2014.2015}}\). Tính \[A\].

Xem đáp án

Ta có \(A = \frac{4}{{1.2}} + \frac{4}{{2.3}} + \frac{4}{{3.4}} + ... + \frac{4}{{2014.2015}}\)

\[ = 4\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{{1\,.\,2}} + \frac{1}{{2\,.\,3}} + \frac{1}{{3\,.\,4}} + ... + \frac{1}{{2014\,.\,2015}}} \right)\]

\( = 4.\left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2014}} - \frac{1}{{2015}}} \right)\)

\( = 4\,\,.\,\,\left( {1 - \frac{1}{{2015}}} \right)\)\( = 4.\frac{{2014}}{{2015}}\)\( = \frac{{8056}}{{2015}}\).

Vậy \(A = \frac{{8056}}{{2015}}\).