Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 696 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Phân số nghịch đạo của \[\frac{{ - 6}}{{11}}\] là

\[\frac{6}{{11}}\];

\[\frac{{11}}{{ - 6}}\];

\[\frac{{ - 6}}{{ - 11}}\];

\[\frac{{ - 11}}{{ - 6}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai phân số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.

Ta thấy \[\frac{{ - 6}}{{11}}.\frac{{11}}{{ - 6}} = \frac{{ - 6.11}}{{ - 11.6}} = 1\].

Do đó hai phân số \[\frac{{ - 6}}{{11}};\,\,\frac{{11}}{{ - 6}}\] là hai phân số nghịch đảo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{49}}{{35}}\] bằng

\[\frac{{ - 3}}{2}\].

\[\frac{3}{2}\].

\[\frac{{ - 7}}{4}\].

\[\frac{{ - 3}}{7}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{49}}{{35}} = \frac{{ - 3.7}}{{2.7}} = \frac{{ - 3}}{2}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng \[d\]?

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng d?  (ảnh 1)

Điểm \(M\);

Điểm \(N\);

Điểm \(A\);

Điểm \(Q\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng d?  (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ, ta thấy: \(A \in d;\,\,N \notin d;\,\,M \notin d;\,\,Q \notin d\).

Do đó, điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \[d\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] khi và chỉ khi

\[MA = MB\];

\[MA + MB = AB\];

\[MA = 2MB\];

\[MA = MB = \frac{{AB}}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] khi và chỉ khi \[MA = MB = \frac{{AB}}{2}.\]

5. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{1}{2} - \frac{{ - 3}}{4}\);                                                            b) \[\frac{{12}}{{11}} - \frac{{ - 7}}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}\];

c) \(11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right)\);        d) \[\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7}\].

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{2} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{1.2}}{{2.2}} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{2}{4} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{5}{4};\)

b) \[\frac{{12}}{{11}} - \frac{{ - 7}}{{19}} + \frac{{12}}{{19}} = \frac{{12}}{{11}} + \frac{7}{{19}} + \frac{{12}}{{19}} = \frac{{12}}{{11}} + \left( {\frac{7}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}} \right)\]

\[ = \frac{{12}}{{11}} + 1 = \frac{{12}}{{11}} + \frac{{11}}{{11}} = \frac{{23}}{{11}};\]

c) \(11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right) = \left( {11 + \frac{3}{{13}}} \right) - \left[ {\left( {2 + \frac{4}{7}} \right) + \left( {5 + \frac{3}{{13}}} \right)} \right]\)

\( = 11 + \frac{3}{{13}} - \left[ {7 + \frac{4}{7} + \frac{3}{{13}}} \right] = 11 + \frac{3}{{13}} - 7 - \frac{4}{7} - \frac{3}{{13}} = 4 - \frac{4}{7} = \frac{{24}}{7}\);

d) \[\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7} \cdot 1 + \frac{5}{7} = 0\].

6. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \[\frac{3}{7} + x = \frac{4}{5}\];                                             b) \[\left( {3x - 1} \right)\left( {\frac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\].

Xem đáp án

a) \[\frac{3}{7} + x = \frac{4}{5}\]

\[x = \frac{4}{5} - \frac{3}{7}\]

 

\[x = \frac{{28}}{{35}} - \frac{{15}}{{35}}\]

\[x = \frac{{13}}{{35}}\]

Vậy \[x = \frac{{13}}{{35}}\].

b) \[\left( {3x - 1} \right)\left( {\frac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\]

• TH1: \[3x--1 = 0\]

\[3x = 1\]

\[x = \frac{1}{3}\].

• TH2: \[\frac{{ - 1}}{2}x + 5 = 0\]

\[\frac{{ - 1}}{2}x =  - 5\]

\[x =  - 5:\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\]

\[x = 10\].

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{1}{3};\,\,10} \right\}\].

7. Tự luận
1 điểm

Hai tổ công nhân cùng làm một công việc. Nếu làm riêng, tổ thứ nhất mất 15 giờ, tổ thứ hai mất 18 giờ mới làm xong công việc đó. Hỏi nếu cùng làm thì trong 1 giờ cả hai tổ làm được bao nhiêu phần công việc?

Xem đáp án

Theo đề bài, nếu làm riêng, tổ thứ nhất mất 15 giờ, tổ thứ hai mất 18 giờ mới làm xong công việc đó.

Suy ra trong 1 giờ, tổ thứ nhất làm được  \(\frac{1}{{15}}\) công việc, tổ thứ hai làm được \(\frac{1}{{18}}\) công việc.

Do đó, nếu cả hai tổ cùng làm chung thì trong 1 giờ làm được số phần công việc là:

\(\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{15}} = \frac{{11}}{{90}}\) (công việc).

Vậy nếu cả hai tổ cùng làm chung thì trong 1 giờ làm được \(\frac{{11}}{{90}}\) công việc.

8. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) sao cho \[OA = 5\] cm. Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(B\) sao cho \[OB = 3\] cm.

a) Trong ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).

c) Lấy điểm \(C\) trên tia \(Ox\) sao cho \[A\] nằm giữa hai điểm \(O\) và \(C\) và \[AC = 1\,\] cm. Điểm \(B\) có là trung điểm của \(OC\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 5 cm. Trên tia Ox lấy điểm B sao cho OB = 3 cm.  a) Trong ba điểm A,O,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? (ảnh 1)

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O\) vì:

• Ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) cùng nằm trên tia \(Ox\);

• \(OB < OA\) (3 cm < 5 cm).

Vậy trong ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) điểm \(B\) nằm giữa hai điểm còn lại.

b) Vì điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O\) nên

\[OB + AB = OA\] suy ra \[3 + AB = 5\].

Do đó \[AB = 5 - 3 = 2\] (cm).

Vậy \[AB = 2\] cm.

c) Vì điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C\) nên \[AB + CA = BC\].

Suy ra  \[BC = 2 + 1 = 3\] (cm).

Vì điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(O\) và \[BC = OB = 3\] cm.

Do đó \(B\)là trung điểm của \(OC\).

9. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của \[n\] để phân số \[M = \frac{{n - 5}}{{n - 2}}\] \[(n \in \mathbb{Z};\,\,n \ne 2)\] tối giản.

Xem đáp án

Để \[M\] là phân số tối giản thì ƯCLN\[(n - 5,\,\,n - 2) = 1\].

Gọi \[d = \] ƯCLN \[(n - 5,\,\,n - 2)\].

Khi đó \[\left( {n - 5} \right)\,\, \vdots \,\,d\]và \[\left( {n - 2} \right)\,\, \vdots \,\,d\].

Suy ra \[\left[ {n - 5 - \left( {n - 2} \right)} \right]\,\, \vdots \,\,d\] hay \[ - \,3\,\, \vdots \,\,d\].

Khi đó \[d \in \{ 1;\,\, - 1\} \] nên để \[M\] là phân số tối giản thì \[(n - 5)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,3\] và \[(n - 2)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,3\].

Do đó \[n \ne 3k + 5\] và \[n \ne 3k + 2\].

Hay \[n \ne 3k + 2\]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].