Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06

A
Admin
ToánLớp 6100 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi thỏa điều kiện nào sau đây?

\[a\,.{\rm{ }}b = c\,.{\rm{ }}d\];

\[a\,.{\rm{ }}c = b\,.{\rm{ }}d\];

\[a\,.{\rm{ }}d = b\,.{\rm{ }}c\];

\[a + b = c + d\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi thỏa điều kiện \[a\,.{\rm{ }}d = b\,.{\rm{ }}c\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = ...\)

\(\frac{{ - 6}}{5}\);

\(\frac{6}{5}\);

\(\frac{8}{5}\);

\(\frac{{ - 8}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = \frac{1}{5} - \frac{7}{5} - \frac{2}{5} = \frac{{ - 8}}{5}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là ….

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng m là …. (ảnh 1)

điểm \(C\);

điểm \[B\];

điểm \[A\];

điểm \[A\] và \[B\].

Xem đáp án

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng m là …. (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ, ta có \(A \notin m;\,\,B \notin m;\,\,C \in m.\)

Do đó, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là điểm \(C\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới. Hình biểu diễn điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] là

Cho hình vẽ bên dưới. Hình biểu diễn điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB là (ảnh 1)

Hình 3;

Hình 1 và Hình 3;

Hình 1 và Hình 4;

Hình 2 và Hình 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào các ô vuông ở trên hình vẽ, ta thấy:

• Trong Hình 1 và Hình 3: điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) (vì điểm \(M\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) và \(MA = MB\)).

• Trong Hình 2: điểm \(M\) không phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) vì \(MA \ne MB.\)

• Trong Hình 4: điểm \(M\) không phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) vì điểm \(M\) không nằm trên đoạn thẳng \(AB\).

5. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\];                                         b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\];

c) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\];   d) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\].

Xem đáp án

a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{5}{{ - 12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]

\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{2}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{1}{6} = 0\];

b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\]\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{8}{9} + \frac{{ - 2}}{3}\]

\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{{32}}{{36}} + \frac{{ - 24}}{{36}}\]\( = \frac{{15}}{{36}}\)\( = \frac{5}{{12}};\)

c) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\]\[ = \frac{3}{5} - \frac{1}{3}\]\[ = \frac{9}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{4}{{15}}\];

d) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\]\[ = \frac{2}{9} + \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{3}{4}\]

\[ = \frac{8}{{36}} + \frac{{ - 15}}{{36}} + \frac{{27}}{{36}}\]\[ = \frac{{20}}{{36}}\]\[ = \frac{5}{9}\].

6. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\];                                                           b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\]

\[\frac{2}{3}:x = \frac{{12}}{5} - \frac{4}{5}\]

 

\[\frac{2}{3}:x = \frac{8}{5}\]

\[x = \frac{2}{3}:\frac{8}{5}\]

\[x = \frac{5}{{12}}\].

Vậy \[x = \frac{5}{{12}}\].

b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\]

\[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{8}:\frac{5}{4}\]

\[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{{10}}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{{10}} + \frac{3}{5}\]

\[x = \frac{1}{2}\].

Vậy \[x = \frac{1}{2}\].

7. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó có \[\frac{1}{5}\] số học sinh giỏi, học sinh khá chiếm \[\frac{1}{3}\] số còn lại, còn lại là học sinh trung bình và yếu. Tính số học sinh trung bình và yếu.

Xem đáp án

Số học sinh giỏi của lớp 6A là: \[45\,\,.\,\,\frac{1}{5} = 9\] (học sinh).

Số học sinh khá của lớp 6A là: \[\left( {45--9} \right)\,\,.\,\,\frac{1}{3} = 12\] (học sinh).

Số học sinh trung bình và yếu của lớp 6A là:

\[45--9--12 = 24\] (học sinh).

Vậy số học sinh trung bình và yếu của lớp 6A là 24 học sinh.

8. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[An\] lấy hai điểm \[K\] và \[Q\] sao cho \[AK = 3\] cm; \[AQ = 4\] cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[KQ\].

b) Lấy điểm \[C\] trên tia \[Am\] là tia đối của tia \[An\] sao cho \[AC = 3\] cm. Tính \[CK\].

Điểm \[A\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[CK\] không? Vì sao?

c) Lấy điểm \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[CA\]. So sánh \[BK\] và \[AQ\].

Trên tia An lấy hai điểm K và Q sao cho AK = 3 cm; AQ = 4 cm.  a) Tính độ dài đoạn thẳng KQ.  b) Lấy điểm C trên tia Am là tia đối của tia An sao cho AC = 3 cm. Tính CK (ảnh 1)

Xem đáp án

Trên tia An lấy hai điểm K và Q sao cho AK = 3 cm; AQ = 4 cm.  a) Tính độ dài đoạn thẳng KQ.  b) Lấy điểm C trên tia Am là tia đối của tia An sao cho AC = 3 cm. Tính CK (ảnh 2)

a) Theo đề bài ta có hai điểm \[K\] và \[Q\] đều thuộc tia \[An\].

Mà \(AK < AQ\)A (3 cm < 4 cm) nên điểm \[K\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[Q\].

Do đó ta có: \[AQ = AK + KQ\].

Suy ra \[KQ = AQ--AK = 4--3 = 1\] (cm).

Vậy \[KQ = 1\] cm.

b) Vì điểm \[C\] nằm trên tia \[Am\] là tia đối của \[An\] và \[K \in An\] nên điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[C\] và \[K\].

Suy ra \[CK = AC + AK = 3 + 3 = 6\] (cm);

Vì điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[C\] và \[K\] và \(AC = AK = \frac{1}{2}CK\).

Vậy \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[CK\]. 

c) Vì \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[CA = 3\] cm.

Do đó \[BA = \frac{1}{2}CA = \frac{3}{2} = \frac{{15}}{{10}} = 1,5\] (cm).

Mặt khác, \[B \in Am;\,\,K \in An\], với \[Am,{\rm{ }}An\] là hai tia đối nhau nên điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[B\] và \[K\].

Độ dài đoạn thẳng \[BK = BA + AK = 1,5 + 3 = 4,5\] (cm).

Do đó \[BK > AQ\] (4,5 cm  > 4 cm).

9. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{Z}\], biết: \[\left( {x--1} \right)\left( {y + 2} \right) = 11\].

Xem đáp án

Ta có: \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{Z}\] nên: \[x--1 \in \mathbb{Z};\,\,y + 2 \in \mathbb{Z}\].

Mà \[\left( {x--1} \right)\left( {y + 2} \right) = 11\] do đó \[x--1 \in \] Ư\[(11) = \left\{ {--\,11\,;\,\,--\,\,1\,;\,\,1\,;\,\,11} \right\}\].

Ta có bảng sau:

\[x--1\]

– 11

– 1

1

11

\[y + 2\]

– 1

– 11

11

1

\[x\]

–10

0

2

12

\[y\]

– 3

– 13

9

– 1

Các giá trị \[x\] và \[y\] tìm được ở trên đều thỏa mãn điều kiện \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{Z}\].

Vậy các cặp số \[(x;{\rm{ }}y)\] thỏa mãn yêu cầu đề bài là:

\[\left( {x\,;{\rm{ }}y} \right) \in \left\{ {\left( {--10\,;\,\,--3} \right);\,\,\left( {0\,;\,\,--13} \right);\,\,\left( {2\,;\,\,9} \right);\,\,\left( {12\,;\,\,--1} \right)} \right\}\].