Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
9 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi thỏa điều kiện nào sau đây?
\[a\,.{\rm{ }}b = c\,.{\rm{ }}d\];
\[a\,.{\rm{ }}c = b\,.{\rm{ }}d\];
\[a\,.{\rm{ }}d = b\,.{\rm{ }}c\];
\[a + b = c + d\].
Kết quả của phép tính \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = ...\)
\(\frac{{ - 6}}{5}\);
\(\frac{6}{5}\);
\(\frac{8}{5}\);
\(\frac{{ - 8}}{5}\).
Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là ….

điểm \(C\);
điểm \[B\];
điểm \[A\];
điểm \[A\] và \[B\].
Cho hình vẽ bên dưới. Hình biểu diễn điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] là

Hình 3;
Hình 1 và Hình 3;
Hình 1 và Hình 4;
Hình 2 và Hình 3.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\]; b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\];
c) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\]; d) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\].
Tìm \[x\]:
a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\]; b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\].
Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó có \[\frac{1}{5}\] số học sinh giỏi, học sinh khá chiếm \[\frac{1}{3}\] số còn lại, còn lại là học sinh trung bình và yếu. Tính số học sinh trung bình và yếu.
Trên tia \[An\] lấy hai điểm \[K\] và \[Q\] sao cho \[AK = 3\] cm; \[AQ = 4\] cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng \[KQ\].
b) Lấy điểm \[C\] trên tia \[Am\] là tia đối của tia \[An\] sao cho \[AC = 3\] cm. Tính \[CK\].
Điểm \[A\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[CK\] không? Vì sao?
c) Lấy điểm \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[CA\]. So sánh \[BK\] và \[AQ\].

Tìm \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{Z}\], biết: \[\left( {x--1} \right)\left( {y + 2} \right) = 11\].
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








