Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06

A
Admin
ToánLớp 6141 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi thỏa điều kiện nào sau đây?

\[a\,.{\rm{ }}b = c\,.{\rm{ }}d\];

\[a\,.{\rm{ }}c = b\,.{\rm{ }}d\];

\[a\,.{\rm{ }}d = b\,.{\rm{ }}c\];

\[a + b = c + d\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi thỏa điều kiện \[a\,.{\rm{ }}d = b\,.{\rm{ }}c\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = ...\)

\(\frac{{ - 6}}{5}\);

\(\frac{6}{5}\);

\(\frac{8}{5}\);

\(\frac{{ - 8}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = \frac{1}{5} - \frac{7}{5} - \frac{2}{5} = \frac{{ - 8}}{5}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là ….

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng m là …. (ảnh 1)

điểm \(C\);

điểm \[B\];

điểm \[A\];

điểm \[A\] và \[B\].

Xem đáp án
Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng m là …. (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ, ta có \(A \notin m;\,\,B \notin m;\,\,C \in m.\)

Do đó, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là điểm \(C\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới. Hình biểu diễn điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] là

Cho hình vẽ bên dưới. Hình biểu diễn điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB là (ảnh 1)

Hình 3;

Hình 1 và Hình 3;

Hình 1 và Hình 4;

Hình 2 và Hình 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào các ô vuông ở trên hình vẽ, ta thấy:

• Trong Hình 1 và Hình 3: điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) (vì điểm \(M\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) và \(MA = MB\)).

• Trong Hình 2: điểm \(M\) không phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) vì \(MA \ne MB.\)

• Trong Hình 4: điểm \(M\) không phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) vì điểm \(M\) không nằm trên đoạn thẳng \(AB\).

5. Tự luận
• 1 điểm
II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\];                                         b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\];

c) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\];   d) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\].

Xem đáp án

a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{5}{{ - 12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]

\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{2}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{1}{6} = 0\];

b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\]\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{8}{9} + \frac{{ - 2}}{3}\]

\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{{32}}{{36}} + \frac{{ - 24}}{{36}}\]\( = \frac{{15}}{{36}}\)\( = \frac{5}{{12}};\)

c) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\]\[ = \frac{3}{5} - \frac{1}{3}\]\[ = \frac{9}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{4}{{15}}\];

d) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\]\[ = \frac{2}{9} + \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{3}{4}\]

\[ = \frac{8}{{36}} + \frac{{ - 15}}{{36}} + \frac{{27}}{{36}}\]\[ = \frac{{20}}{{36}}\]\[ = \frac{5}{9}\].

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\];                                                           b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\]

\[\frac{2}{3}:x = \frac{{12}}{5} - \frac{4}{5}\]

 

\[\frac{2}{3}:x = \frac{8}{5}\]

\[x = \frac{2}{3}:\frac{8}{5}\]

\[x = \frac{5}{{12}}\].

Vậy \[x = \frac{5}{{12}}\].

b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\]

\[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{8}:\frac{5}{4}\]

\[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{{10}}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{{10}} + \frac{3}{5}\]

\[x = \frac{1}{2}\].

Vậy \[x = \frac{1}{2}\].

7. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó có \[\frac{1}{5}\] số học sinh giỏi, học sinh khá chiếm \[\frac{1}{3}\] số còn lại, còn lại là học sinh trung bình và yếu. Tính số học sinh trung bình và yếu.

Xem đáp án

Số học sinh giỏi của lớp 6A là: \[45\,\,.\,\,\frac{1}{5} = 9\] (học sinh).

Số học sinh khá của lớp 6A là: \[\left( {45--9} \right)\,\,.\,\,\frac{1}{3} = 12\] (học sinh).

Số học sinh trung bình và yếu của lớp 6A là:

\[45--9--12 = 24\] (học sinh).

Vậy số học sinh trung bình và yếu của lớp 6A là 24 học sinh.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 9 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Trên tia \[An\] lấy hai điểm \[K\] và \[Q\] sao cho \[AK = 3\] cm; \[AQ = 4\] cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[KQ\].

b) Lấy điểm \[C\] trên tia \[Am\] là tia đối của tia \[An\] sao cho \[AC = 3\] cm. Tính \[CK\].

Điểm \[A\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[CK\] không? Vì sao?

c) Lấy điểm \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[CA\]. So sánh \[BK\] và \[AQ\].

Trên tia An lấy hai điểm K và Q sao cho AK = 3 cm; AQ = 4 cm.  a) Tính độ dài đoạn thẳng KQ.  b) Lấy điểm C trên tia Am là tia đối của tia An sao cho AC = 3 cm. Tính CK (ảnh 1)
Xem đáp án
Trên tia An lấy hai điểm K và Q sao cho AK = 3 cm; AQ = 4 cm.  a) Tính độ dài đoạn thẳng KQ.  b) Lấy điểm C trên tia Am là tia đối của tia An sao cho AC = 3 cm. Tính CK (ảnh 2)

a) Theo đề bài ta có hai điểm \[K\] và \[Q\] đều thuộc tia \[An\].

Mà \(AK < AQ\)A (3 cm < 4 cm) nên điểm \[K\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[Q\].

Do đó ta có: \[AQ = AK + KQ\].

Suy ra \[KQ = AQ--AK = 4--3 = 1\] (cm).

Vậy \[KQ = 1\] cm.

b) Vì điểm \[C\] nằm trên tia \[Am\] là tia đối của \[An\] và \[K \in An\] nên điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[C\] và \[K\].

Suy ra \[CK = AC + AK = 3 + 3 = 6\] (cm);

Vì điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[C\] và \[K\] và \(AC = AK = \frac{1}{2}CK\).

Vậy \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[CK\]. 

c) Vì \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[CA = 3\] cm.

Do đó \[BA = \frac{1}{2}CA = \frac{3}{2} = \frac{{15}}{{10}} = 1,5\] (cm).

Mặt khác, \[B \in Am;\,\,K \in An\], với \[Am,{\rm{ }}An\] là hai tia đối nhau nên điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[B\] và \[K\].

Độ dài đoạn thẳng \[BK = BA + AK = 1,5 + 3 = 4,5\] (cm).

Do đó \[BK > AQ\] (4,5 cm  > 4 cm).

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{Z}\], biết: \[\left( {x--1} \right)\left( {y + 2} \right) = 11\].

Xem đáp án

Ta có: \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{Z}\] nên: \[x--1 \in \mathbb{Z};\,\,y + 2 \in \mathbb{Z}\].

Mà \[\left( {x--1} \right)\left( {y + 2} \right) = 11\] do đó \[x--1 \in \] Ư\[(11) = \left\{ {--\,11\,;\,\,--\,\,1\,;\,\,1\,;\,\,11} \right\}\].

Ta có bảng sau:

\[x--1\]

– 11

– 1

1

11

\[y + 2\]

– 1

– 11

11

1

\[x\]

–10

0

2

12

\[y\]

– 3

– 13

9

– 1

Các giá trị \[x\] và \[y\] tìm được ở trên đều thỏa mãn điều kiện \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{Z}\].

Vậy các cặp số \[(x;{\rm{ }}y)\] thỏa mãn yêu cầu đề bài là:

\[\left( {x\,;{\rm{ }}y} \right) \in \left\{ {\left( {--10\,;\,\,--3} \right);\,\,\left( {0\,;\,\,--13} \right);\,\,\left( {2\,;\,\,9} \right);\,\,\left( {12\,;\,\,--1} \right)} \right\}\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả