Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 691 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

\(\frac{{0,25}}{{ - 3}}\);

\(\frac{4}{7}\);

\(\frac{5}{0}\);

\(\frac{{6,23}}{{7,4}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

Do đó, cách viết \(\frac{4}{7}\) là cách viết phân số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số bằng phân số \[\frac{{ - \,1}}{5}\] là

\[\frac{{ - \,4}}{{20}}\];

\[\frac{{ - \,4}}{{ - \,20}}\];

\[\frac{{ - \,5}}{{15}}\];

\[\frac{2}{{10}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - \,1}}{5} = \frac{{ - \,2}}{{10}} = \frac{{ - \,3}}{{15}} = \frac{{ - \,4}}{{20}}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân số: \[\frac{3}{4};\,\frac{{ - 1}}{2};\,\,\frac{5}{3};\,\,\frac{{ - 5}}{6}\]. Trong các phân số đã cho, phân số lớn nhất là

\[\frac{{ - 1}}{2}\];

\[\frac{3}{4}\];

\[\frac{5}{3}\];

\[\frac{{ - 5}}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{3}{4} = \frac{9}{{12}};\,\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{ - 6}}{{12}};\,\,\frac{5}{3} = \frac{{20}}{{12}};\,\,\frac{{ - 5}}{6} = \frac{{ - 10}}{{12}}\].

Vì \[ - 10 <  - 6 < 9 < 20\] nên \[\frac{{ - 10}}{{12}} < \frac{{ - 6}}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{20}}{{12}}\].

Vậy \[\frac{{ - 5}}{6} < \frac{{ - 1}}{2} < \frac{3}{4} < \frac{5}{3}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là

3;

2;

2;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bộ ba điểm không thẳng hàng là:\[A;\,\,B;\,\,C\] và \[A;\,\,C;\,\,D\] và \[A;\,\,B;\,\,D\].

Vậy có 3 bộ ba điểm không thẳng hàng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu điểm \[I\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] thì:

Tia \[AI\] và tia \[AB\] đối nhau;

Tia \[IA\] và tia \[IB\] đối nhau;

Tia \[BA\] và tia BI đối nhau;

Tia \[AB\] và tia \[BA\] đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B thì:  (ảnh 1)

Tia \[IA\] và \[IB\] có chung gốc \[I\], cùng nằm trên đường thẳng \[AB\] và hai điểm \[A\] và \[B\] nằm khác phía đối với điểm \[I\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, đoạn thẳng \[BC\] có độ dài bằng

Cho hình vẽ, đoạn thẳng BC có độ dài bằng (ảnh 1)

3 cm;

2 cm;

4 cm;

5 cm.

Xem đáp án

Cho hình vẽ, đoạn thẳng BC có độ dài bằng (ảnh 2)

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ, điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[B\] và C nên \[BC = BA + AC\].

Suy ra \[BC = 3 + 2 = 5\] (cm)

Do đó \[BC = 5\] cm.

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{1}{5} - \frac{1}{4}\);                                                   b) \[\frac{2}{7}.\frac{8}{{15}} + \frac{2}{7}.\frac{1}{{15}} - \frac{2}{7}\].

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{{ - 7}}{9}x = 3\frac{1}{2}\];                                        b) \[\frac{3}{5}\left( {x + \frac{{11}}{2}} \right) = 0,4\].

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{1}{5} - \frac{1}{4}\; = \;\frac{4}{{20}} - \frac{5}{{20}}\; = \;\frac{{4 - 5}}{{20}}\; = \;\frac{{ - 1}}{{20}}\);

b) \(\frac{2}{{11}} - \frac{{11}}{8} + \frac{9}{{11}} + \frac{3}{8}\; = \;\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}} + \left( { - \frac{{11}}{8} + \frac{3}{8}} \right) = 1 + ( - 1) = 0\).

2.

a) \[\frac{{ - 7}}{9}x = 3\frac{1}{2}\]

\[\frac{{ - 7}}{9}x = \frac{7}{2}\]

\[x = \frac{7}{2}:\left( {\frac{{ - 7}}{9}} \right)\]

\[x = \frac{{ - 9}}{2}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 9}}{2}\].

 

b) \[\frac{3}{5}\left( {x + \frac{{11}}{2}} \right) = 0,4\]

\[\frac{3}{5}\left( {x + \frac{{11}}{2}} \right) = \frac{2}{5}\]

 \[x + \frac{{11}}{2} = \frac{2}{5}:\frac{3}{5}\]

\[x + \frac{{11}}{2} = \frac{2}{3}\]

\[x = \frac{2}{3} - \frac{{11}}{2}\]

\[x = \frac{{ - 29}}{6}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 29}}{6}\].

8. Tự luận
1 điểm

Hiện nay, khoảng \[\frac{2}{5}\] diện tích đất của Việt Nam được che phủ bởi rừng. Có khoảng \(\frac{7}{{10}}\) diện tích rừng là rừng tự nhiên, còn lại là rừng trồng. Hỏi:

a) Diện tích rừng tự nhiên bằng mấy phần diện tích đất của Việt Nam?

b) Diện tích rừng tự nhiên bằng mấy phần của rừng trồng?

Xem đáp án

a) Diện tích rừng tự nhiên bằng số phần diện tích đất của Việt Nam là:

\(\frac{7}{{10}}\,\,.\,\,\frac{2}{5} = \frac{7}{{25}}\).

Số phần diện tích rừng trồng là:

\(\frac{2}{5} - \frac{7}{{25}} = \frac{3}{{25}}\).

Diện tích rừng tự nhiên bằng số phần diện tích rừng trồng là:

 \(\frac{7}{{25}}:\frac{3}{{25}} = \frac{7}{3}\).

9. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[OA = 6\] cm, \[OB = 8\] cm.

a) Trong ba điểm \[O,{\rm{ }}A,{\rm{ }}B\] điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

b) Tính độ dài đoạn thẳng \[AB\].

c) Lấy điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OA\]. Trên tia đối của tia \[Ox\] lấy điểm \[E\] sao cho \[OE = 3\] cm. Chứng minh \[O\] là trung điểm của đoạn thẳng \[EI\].

Xem đáp án

Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 6 cm, OB = 8 cm.  a) Trong ba điểm O,A,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?  b) Tính độ dài đoạn thẳng AB (ảnh 1)

a) Theo đề bài ta có hai điểm \[A,{\rm{ }}B\] nằm trên trên tia \[Ox\].

Mà độ dài \[OA = 6\] cm; \[OB = 8\] cm.

Suy ra \[OA < OB\] (do 6 cm < 8 cm).

Vậy điểm \[A\] nằm giữa điểm \[O\] và \[B\].

b) Vì điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] nên \[OA + AB = OB\].

Suy ra \[AB = OB--OA\]

Mà độ dài \[OA = 6\] cm, \[OB = 8\] cm.

Do đó độ dài đoạn thẳng \[AB\] là \[AB = 8--6 = 2\] (cm).

Vậy \[AB = 2\] cm.

c) Ta có: điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OA\].

Suy ra độ dài đoạn thẳng \(OI = IA = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}\,\,.\,\,6 = 3\) (cm).

Gọi tia đối của tia \[Ox\] là tia \[Oy\].

Với điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OA\] hay \[I \in Ox\];

Mặc khác điểm \[E\] thuộc tia đối của tia \[Ox\] hay \[E \in Oy\] với \[OE = 3\] cm.

Ta được hai tia \[OE\] và \[OI\] là hai tia đối nhau.

Suy ra điểm \[O\] nằm giữa hai điểm \[E\] và \[I\]   (1)

Với độ dài \[OI = 3\] cm và \[OE = 3\] cm, suy ra \[OI = OE\]   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[O\] là trung điểm của đoạn thẳng \[EI\].

Vậy \[O\] là trung điểm của đoạn thẳng \[EI\].       

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \[n\] thỏa mãn: \[\left( {10--2n} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n--2} \right)\].

Xem đáp án

Theo đề bài: \[\left( {10--2n} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n--2} \right)\,\,\forall n \in \mathbb{N}\].

 Ta có \[10--2n = --\left( {2n--4--6} \right) = --\left[ {2\left( {n--2} \right)--6} \right] = --2\left( {n--2} \right) + 6\]

Suy ra \[\left( {10--2n} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n--2} \right)\] hay \[[--\,2\left( {n--2} \right) + 6]\,\, \vdots \,\,\left( {n--2} \right)\].

Mà \[--\,2\left( {n--2} \right)\,\, \vdots \,\,n--2\] với mọi số tự nhiên n.

Suy ra: \[6\,\, \vdots \,\,(n--2)\] hay \[n--2 \in \] Ư \[(6) = \left\{ { - 1;\,\, - 2;\,\, - 3;\,\, - 6;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}\].

Ta có bảng sau:

\[n--2\]

\[ - 1\]

\[ - 2\]

\[ - 3\]

\[ - 6\]

1

2

3

6

\(n\)

1

(TM)

0

(TM)

\[--\,\,1\] (loại)

\[--\,4\]

(loại)

3

(TM)

4

(TM)

5

(TM)

8

(TM)

Vậy n cần tìm là \[n \in \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}8} \right\}\].