Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 6101 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số là

\[\frac{{ - 3}}{{2,5}}\];

\[\frac{{4,12}}{{3,4}}\];

\[\frac{5}{0}\];

\[\frac{{ - 1}}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

Do đó, cách viết \[\frac{{ - 1}}{9}\] là cách viết phân số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) thoả mãn: \[x + \frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{2}\]. Khi đó, giá trị của \(x\) bằng

\[\frac{{ - 29}}{6}\];

\[\frac{{ - 1}}{6}\];

\[\frac{{29}}{6}\];

\[\frac{7}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[x + \frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{2}\]

\[x = \frac{{ - 5}}{2} - \frac{7}{3}\]

\[x = \frac{{ - 29}}{6}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 29}}{6}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?

Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó không thẳng hàng;

Nếu ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng;

Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng;

Cả ba đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng (theo định nghĩa ba điểm thẳng hàng).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với câu hỏi: "Khi nào ta kết luận được \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng  có 4 bạn trả lời như sau. Em hãy cho biết bạn nào trả lời đúng?

Khi \[IM = IN\];

Khi \[MI + IN = MN\] và \[IM = IN\];

Khi \[I\] nằm giữa \[M\] và \[N\];

Khi \[MI + IN = MN\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MN\] khi điểm \[I\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[N\] (hay \[MI + IN = MN\]) và \[IM = IN\].

5. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{{ - 2}}{5} - \frac{1}{3}\);                                                            b) \(\frac{1}{2}\,.\,\frac{3}{7} + \frac{1}{2}\,.\,\frac{4}{7}\);

c) \(\frac{5}{6} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right):20\% \);     d) \(\frac{3}{{17}} \cdot \frac{6}{{29}} - \frac{3}{{17}} \cdot \frac{{35}}{{29}} + 2022\frac{3}{{17}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 2}}{5} - \frac{1}{3}\)\( = \frac{{ - 6}}{{15}} - \frac{5}{{15}}\)\( = \frac{{ - 11}}{{15}}\);

b) \(\frac{1}{2}\,.\,\frac{3}{7} + \frac{1}{2}\,.\,\frac{4}{7}\)\( = \frac{1}{2}\,.\,\left( {\frac{3}{7} + \frac{4}{7}} \right)\)\( = \frac{1}{2}\,.\,\,1\)\( = \frac{1}{2}\);

c) \(\frac{5}{6} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right):20\% \)\( = \frac{5}{6} - \left( {\frac{2}{6} + \frac{3}{6}} \right) \cdot 20\% \) 

\( = \frac{5}{6} - \frac{5}{6} \cdot \frac{1}{5}\)\( = \frac{5}{6} - \frac{1}{6}\)\( = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\);

d) \(\frac{3}{{17}}.\frac{6}{{29}} - \frac{3}{{17}}.\frac{{35}}{{29}} + 2022\frac{3}{{17}}\)\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( {\frac{6}{{29}} - \frac{{35}}{{29}}} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)

\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( {\frac{{ - 29}}{{29}}} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 1} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 3}}{{17}} + 2022\frac{3}{{17}} = 2022\).

6. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\];                                                    b) \({\left( {{\rm{x}} - \frac{1}{2}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{4}\).

Xem đáp án

a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{11}}{8} - \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{10}}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{8}:\frac{3}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{3}\].

Vậy \[x = \frac{{10}}{3}\].

b) \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

• TH1: \(x - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 1\).

• TH2: \(x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\)\(x = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 0\).

Vậy \(x = 1\,;\,\,\,x = 0\).

 

7. Tự luận
1 điểm

Bốn tổ của lớp 6A đóng góp sách cho thư viện như sau: tổ I góp \(\frac{5}{{16}}\) số sách của lớp, tổ II góp \(\frac{1}{5}\) số sách của lớp, tổ III góp \(\frac{{11}}{{40}}\) số sách của lớp, tổ IV góp phần sách còn lại. Tổ IV đã góp bao nhiêu phần số sách của lớp?

Xem đáp án

Tổng số phần tổ I, tổ II, tổ III góp được so với tổng số sách cả lớp là:

\[\frac{5}{{16}} + \frac{1}{5} + \frac{{11}}{{40}} = \frac{{63}}{{80}}\] (tổng số sách cả lớp).

Tổ IV đã góp số phần sách của lớp là:

\[1 - \frac{{63}}{{80}} = \frac{{17}}{{80}}\] (tổng số sách cả lớp).

Vậy tổ IV đã góp \[\frac{{17}}{{80}}\] số sách của cả lớp.

8. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ax\] lấy điểm \[B\] sao cho đoạn thẳng \[AB\] dài 5 cm, lấy điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[BC = 3\] cm.

a) Trên hình có bao nhiêu đoạn thẳng, kể tên các đoạn thẳng đó.

b) Tính độ dài đoạn thẳng \[AC\].

c) Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[BD = 2\] cm. So sánh \[AB\] và \[CD\].

Xem đáp án

Trên tia x lấy điểm B sao cho đoạn thẳng AB dài 5 cm, lấy điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho BC = 3 cm.  a) Trên hình có bao nhiêu đoạn thẳng, kể tên các đoạn thẳng đó.  b) Tính độ dài đoạn thẳng AC (ảnh 1)

a)  Trên hình có 3 đoạn thẳng gồm: \[AB,{\rm{ }}AC,{\rm{ }}CB\].

b) Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên \[AC + CB = AB\].

Suy ra \[AC = AB - CB = 5 - 3 = 2\] (cm).

Vậy \[AC = 2\] cm.

c) Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[BD = 2\] cm.

Vì điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[C\] và \[D\] nên \[CB + BD = CD\].

Suy ra \[CD = 3\;\; + \;2\; = \;5\] (cm).

Mà \[AB = 5\] cm nên \[AB = CD\].

9. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\]. Chứng tỏ \[A < 1\].

Xem đáp án

Ta có \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\].

Đặt \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).

Ta có vì \[2 > 1\] nên \[2\,\,.\,\,2 > 1\,\,.\,\,2\].

Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}}\);

Tương tự:

\(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}}\);

….

\(\frac{1}{{{{2012}^2}}} = \frac{1}{{2012.2012}} < \frac{1}{{2011.2012}}\);

\(\frac{1}{{{{2013}^2}}} = \frac{1}{{2013.2013}} < \frac{1}{{2012.2013}}\).

Do đó \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}} < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \frac{1}{{2011.2012}} + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).

Suy ra \[A < \;B\].

Mà \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\)

\( = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 2}}{{2.3}} + ... + \frac{{2012 - 2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013 - 2012}}{{2012.2013}}\)

\( = \frac{2}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2}} + \frac{3}{{2.3}} - \frac{2}{{2.3}} + ... + \frac{{2012}}{{2011.2012}} - \frac{{2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013}}{{2012.2013}} - \frac{{2012}}{{2012.2013}}\)

\[ = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2012}} - \frac{1}{{2013}}\]\( = 1 - \frac{1}{{2013}} < 1\).

Do đó \[B < 1\] nên \[A < B < 1\].

Vậy \[A < 1\].