Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 687 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Tử số của phân số \[\frac{3}{{ - 7}}\] là

\[-\,3\];

7;

3;

\[-\,7\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số \[\frac{3}{{ - 7}}\] có số 3 là tử số và số \[-\,7\] là mẫu số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\[\frac{3}{5} = \frac{{27}}{{45}}\];

\[\frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{{ - 5}}\];

\[\frac{{18}}{{27}} = \frac{{ - 2}}{{ - 3}}\];

\[\frac{{17}}{{51}}\] là phân số tối giản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• \[\frac{3}{5} = \frac{{27}}{{45}}\] vì  \[3\,\,.\,\,45 = 5\,\,.\,\,27 = 135\];

• \[\frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{{ - 5}}\] vì \[\left( { - 3} \right)\,\,.\,\,\left( { - 5} \right) = 5\,\,.\,\,3 = 15\];

• \[\frac{{18}}{{27}} = \frac{{ - 2}}{{ - 3}}\] vì \[18\,\,.\,\,\left( { - 3} \right) = 27\,.\,\,\left( { - 2} \right) =  - \,54\];

• \[\frac{{17}}{{51}}\] không phải là phân số tối giản vì \[\frac{{17}}{{51}} = \frac{{17}}{{17\,.\,3}} = \frac{1}{3}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\left( {\frac{4}{5} + \frac{1}{{15}}} \right):\left( {\frac{1}{3} - \frac{8}{9}} \right)\] được kết quả là

\[ - \frac{{39}}{{25}}\];

\[\frac{{ - 13}}{{25}}\];

\[\frac{{ - 1}}{3}\];

\[-\,1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {\frac{4}{5} + \frac{1}{{15}}} \right):\left( {\frac{1}{3} - \frac{8}{9}} \right)\]\[ = \left( {\frac{{12}}{{15}} + \frac{1}{{15}}} \right):\left( {\frac{3}{9} - \frac{8}{9}} \right)\]

\[ = \frac{{13}}{{15}}:\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right)\]\[ = \frac{{13}}{{15}}\,.\,\left( {\frac{{ - 9}}{5}} \right)\]\[ = \frac{{ - 39}}{{25}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai tia có chung điểm gốc thì đối nhau;

Hai tia \[AB\] và \[BA\] cùng mô tả một hình;

Hai tia đối nhau thì có chung điểm gốc;

Hai tia tạo thành một đường thẳng là hai tia đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Phương án A sai vì hai tia chung gốc có thể trùng nhau hoặc tạo thành góc không phải là góc bẹt.

• Phương án B sai vì tia \[AB\] có điểm gốc là \[A\] khác với tia \[BA\] có điểm gốc là \[B\].

• Phương án C đúng vì để hai tia đối nhau thì phải có chung điểm gốc.

• Phương án D sai vì hai tia tạo thành một đường thẳng có thể hai tia trùng nhau hoặc đối nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Cho hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?  (ảnh 1)

Điểm \[O\] là giao điểm của hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\];

Điểm \[O\] thuộc đoạn thẳng \[CD\];

Điểm \[O\] thuộc đường thẳng \[AB\];

Điểm \[O\] thuộc đoạn thẳng \[AB\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?  (ảnh 2)

Theo hình vẽ trên, ta thấy:

• Khẳng định A đúng: Hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\] cắt nhau tại điểm \[O\] hay điểm \[O\] là giao điểm của hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\].

• Khẳng định B đúng: Điểm \[O\] nằm trên đoạn thẳng \[CD\] hay điểm \[O\] thuộc đoạn thẳng \[CD\].

• Khẳng định C đúng: Điểm \[O\] thuộc nằm trên đường thẳng \[AB\] hay điểm \[O\] thuộc đường thẳng \[AB\].

• Khẳng định D sai: Điểm \[A\] và \[B\] nằm cùng phía với điểm \[O\] nên điểm \[O\] không nằm trên đoạn thẳng \[AB\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]. Biết \[AB = 10\] cm, độ dài của đoạn thẳng \[IB\] là

Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Biết AB = 10 cm, độ dài của đoạn thẳng IB là (ảnh 1)

4 cm;

5 cm;

6 cm;

20 cm

Xem đáp án

Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Biết AB = 10 cm, độ dài của đoạn thẳng IB là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Vì \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên \[IA = IB = \frac{{AB}}{2}\].

Mà độ dài đoạn thẳng \[AB = 10\] cm.

Vậy độ dài đoạn thẳng \[IB\] là \[\frac{{10}}{2} = 5\] (cm).

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{3}{7} + \frac{{ - 1}}{5} + \frac{{ - 3}}{7}\];                                              b) \[\frac{7}{{19}}.\frac{8}{{11}} + \frac{7}{{19}}.\frac{3}{{11}} + \frac{{12}}{{19}}\];

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{1}{2} - x = \frac{{ - 1}}{6}\];                                                 b) \[50\% \] của \[x\] bằng \[\frac{1}{5}\] của 15.

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{3}{7} + \frac{{ - 1}}{5} + \frac{{ - 3}}{7}\]\[ = \left( {\frac{3}{7} + \frac{{ - 3}}{7}} \right) + \frac{{ - 1}}{5}\]\[ = 0 + \frac{{ - 1}}{5}\]\[ = \frac{{ - 1}}{5}\];                                                     

b) \[\frac{7}{{19}}.\frac{8}{{11}} + \frac{7}{{19}}.\frac{3}{{11}} + \frac{{12}}{{19}}\]\[ = \frac{7}{{19}}.\left( {\frac{8}{{11}} + \frac{3}{{11}}} \right) + \frac{{12}}{{19}}\]

\[ = \frac{7}{{19}}.\frac{{11}}{{11}} + \frac{{12}}{{19}}\]\[ = \frac{7}{{19}} + \frac{{12}}{{19}}\]\[ = \frac{{19}}{{19}} = 1\].

2.

a) \[\frac{1}{2} - x = \frac{{ - 1}}{6}\]

\[x = \frac{1}{2} - \frac{{ - 1}}{6}\]

\[x = \frac{1}{2} + \frac{1}{6}\]

\[x = \frac{2}{3}\].

Vậy \[x = \frac{2}{3}\].

b) \[50\% \] của \[x\] bằng \[\frac{1}{5}\] của 15 nên ta có:

\[50\% {\rm{ }}.{\rm{ }}x = \frac{1}{5}\,\,.\,\,15\]

\[\frac{1}{2}x = 3\]

\[x = 3:\frac{1}{2}\]

\[x = 6\].

Vậy \[x = 6\].

8. Tự luận
1 điểm

Một đám đất hình chữ nhật có chiều dài là 80 m và bằng \[\frac{4}{3}\] chiều rộng.

a) Tính diện tích của đám đất.

b) Người ta để \[\frac{5}{8}\] diện tích đám đất đó trồng cây; \[40\% \] diện tích còn lại đào ao thả cá. Tính diện tích ao cá.

Xem đáp án

a) Vì chiều dài của đám đất hình chứ nhật bằng \[\frac{4}{3}\] chiều rộng

Suy ra, chiều rộng đám đất là: \[80:\frac{4}{3} = 60\] (m)

Diện tích đám đất hình chữ nhật là: \[80\,\,.\,\,60\, = 4{\rm{ }}800\] (m2).

Vậy diện tích của đám đất là \[4{\rm{ }}800\] m2.

b) Vì \[\frac{5}{8}\] diện tích đám đất đó được dùng để trồng cây.

Nên diện tích dùng để trồng cây là: \[4{\rm{ }}800\,.\,\,\frac{5}{8} = 3{\rm{ }}000\] (m2)

Phần diện tích còn lại của đám đất sau khi trồng cây là:

\[4{\rm{ }}800 - 3{\rm{ }}000 = 1{\rm{ }}800\] (m2)

Vì \[40\% \] diện tích còn lại dùng để đào ao thả cá nên phần diện tích đất để đào ao thả cá là:

\(\frac{{1\,\,800\,.\,40}}{{100}} = 720\) (m2).

Vậy diện tích ao cá là 720 m2.

9. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB = 8\] cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[C\] sao cho \[AC = 4\] cm.

a) Điểm \[C\] có nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] không? Vì sao?

b) Tính độ dài đoạn \[BC\].

c) Điểm \[C\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB = 8 cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 4 cm.  a) Điểm C có nằm giữa hai điểm A và B không? Vì sao?  b) Tính độ dài đoạn BC (ảnh 1)

a) Ta có điểm \[C\] nằm trên đoạn thẳng \[AB\].

Mà \[AC < AB\] (vì \[AC = 4\] cm, \[AB = 8\] cm).

Do đó điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

b) Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên:

\[AC + BC = AB\]

\[4 + BC = 8\]

Suy ra \[BC = 8--4 = 4\] (cm)

Vậy \[BC = 4\] cm.

c) Điểm \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] vì:

• Điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

• \[AC = BC{\rm{ }}( = 4\] cm).                                 

10. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức:

\[A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2022}}\] và \[B = \frac{{2021}}{1} + \frac{{2020}}{2} + \frac{{2019}}{3} + ... + \frac{1}{{2021}}\].

Tính tỉ số \[\frac{B}{A}\].

Xem đáp án

Ta có: \[A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2022}}\];

\[B = \frac{{2021}}{1} + \frac{{2020}}{2} + \frac{{2019}}{3} + ... + \frac{1}{{2021}}\]

 \[ = 2021 + \frac{{2020}}{2} + \frac{{2019}}{3} + ... + \frac{1}{{2021}}\]

\[ = 2020 + \frac{{2020}}{2} + \frac{{2019}}{3} + ... + \frac{1}{{2021}} + 1\]

\[ = \,\left( {1 + \frac{{2020}}{2}} \right) + \left( {1 + \frac{{2019}}{3}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2021}} + 1} \right) + 1\]

\[ = \,\frac{{2022}}{2} + \frac{{2022}}{3} + ... + \frac{{2022}}{{2021}} + \frac{{2022}}{{2022}}\]

\[ = 2022\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2021}} + \frac{1}{{2022}}} \right)\].

Khi đó,  \[\frac{B}{A} = \frac{{2022\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2021}} + \frac{1}{{2022}}} \right)}}{{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2022}}}} = 2022\].

Vậy tỉ số \[\frac{B}{A} = 2022\].