Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án - Đề 1

A
Admin
VănLớp 82 lượt thi
7 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

CHẠY GIẶC

(Nguyễn Đình Chiểu)

Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé cửa tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?

*Chú thích

1.

– Nguyễn Đình Chiểu: Tên tự, hiệu: Tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai. Nhân dân thường gọi là Đồ Chiểu (Cụ Đồ Chiểu) (1822 – 1888). Quê quán ở làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc TP. Hồ Chí Minh). Quê cha là làng Bồ Điền, Thừa Thiên. Ông là một nhà thơ lớn của miền Nam trong nửa cuối thế kỷ XIX, là ngọn cờ đầu của dòng văn học yêu nước chống Pháp. Ông được UNESCO công nhận là Danh nhân Văn hóa Thế giới (2021).

– Bài thơ “Chạy giặc” được sáng tác khi nhà thơ chứng kiến cảnh nhân dân chạy loạn. Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng vào Đà Nẵng, bắt đầu cuộc xâm lược Việt Nam. Nhưng chúng đã gặp sự kháng cự của quân triều đình và nhân dân. Thực dân Pháp quay sang tiến vào Sài Gòn, tràn tới sông Bến Nghé.

2. Từ khó:

– Tiếng súng Tây: Tiếng súng của thực dân Pháp, gợi sự chết chóc, kinh hoàng, là nguyên nhân trực tiếp phá vỡ cuộc sống yên bình.

– Bàn cờ thế: Tình thế, vận mệnh đất nước. Ý nói vận nước đang trong tình trạng nguy nan, có thể bị thua (sa tay) bất cứ lúc nào.

– Phút sa tay: Chỉ sự thất bại, mất nước một cách bất ngờ, nhanh chóng, không thể cứu vãn.

– Tranh ngói nhuốm màu mây: Nhà cửa, làng mạc bị cháy rụi, tan hoang, khói lửa bốc lên ngút trời, phủ lên cả vùng đất.

– Trang dẹp loạn: Người có trách nhiệm, có tài năng, có thể đứng ra dẹp yên giặc giã, cứu nước (ám chỉ triều đình, quan lại).

1.Tự luận
• 1 điểm

(1.0 điểm). Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ?

Xem đáp án

– Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.

– PTBĐ: Biểu cảm.
2.Tự luận
• 1 điểm

(1.0 điểm). Hãy nêu nội dung chính của bài thơ bằng 1 câu văn hoàn chỉnh.

Xem đáp án

Gợi ý: Bài thơ “Chạy giặc” đã tái hiện chân thực cảnh quê hương khi thực dân Pháp đến tàn sát, thể hiện tình yêu nước tha thiết của nhà thơ và thức tỉnh lòng yêu nước trong mỗi người dân Việt.

3.Tự luận
• 1 điểm

(1.0 điểm). Hãy chỉ rõ vần và nhịp của bài thơ?

Xem đáp án

– Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2, 4, 6, 8 (Tây – tay – bay – mây – này).

– Nhịp: ngắt nhịp 2/2/3 ở các câu 1, 3, 4, 5, 6 và ngắt nhịp 4/3 ở các câu 2, 7, 8.
4.Tự luận
• 1 điểm

(1.0 điểm). Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong hai câu thơ:

“Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay”

Xem đáp án

– Biện pháp đảo ngữ: các từ ngữ “bỏ nhà, lơ xơ, mất ổ, dáo dác” được đảo vị trí lên đầu câu.

– Tác dụng:

+ Nhấn mạnh khung cảnh chạy giặc: những đứa trẻ phải bỏ nhà, chạy lơ xơ. Bầy chim bị mất ổ dáo dác bay. Một khung cảnh hỗn loại, xơ xác, tan thương.

+ Thể hiện được nỗi buồn thương, đau đớn trước cảnh nước mất, nhà tan, nhân dân lầm than.
5.Tự luận
• 1 điểm

(2.0 điểm). Từ nội dung bài thơ, em hãy nêu những việc làm của mình để thể hiện lòng yêu nước?

Xem đáp án

Những việc làm để thể hiện lòng yêu nước:

– Chăm chỉ học tập.

– Thường xuyên tìm hiểu và giữ gìn truyền thống lịch sử, văn hóa của dân tộc.

– Tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, bảo vệ môi trường,...
6.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Em hãy chọn một trong hai đề sau:

Đề 1. Viết bài văn khoảng 400 chữ phân tích bài thơ “Chạy giặc” của Nguyễn Đình Chiểu.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn có đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, cấu trúc rõ ràng, hợp lý.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích bài thơ “Chạy giặc” của Nguyễn Đình Chiểu.

c. HS có thể triển khai nội dung theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Mở bài:

– Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và bài thơ “Chạy giặc”

– Nêu cảm nhận chung: Bức tranh hoảng loạn của nhân dân và tội ác của thực dân Pháp.

2. Thân bài:

* Phân tích nội dung và ý nghĩa:

–  Hai câu đề:

+ Từ chính xác, gợi tả, hình ảnh thực, sinh động: tan chợ, vừa, tiếng súng Tây, cờ thế, phút sa tay.

+ Tiếng súng của giặc Pháp đột ngột nổ vang, phá tan cuộc sống yên lành của nhân dân ta và đẩy nước nhà đến chỗ nguy nan, thất bại hoàn toàn.

+ Cảm xúc mở đầu bài thơ: bàng hoàng, tuyệt vọng.

– Hai câu thực:

+ Biện pháp ẩn dụ, đảo ngữ, những trạng từ gợi hình ảnh loạn li, tan tác của nhân dân ta: lơ xơ, dáo dác.

+ Cách ngắt nhịp chẵn - lẻ thể hiện lời than thở xót xa.

+ Nỗi khổ của nhân dân ta trong cảnh chạy giặc.

– Hai câu luận:

+ Sử dụng biện pháp đảo ngữ, hình ảnh gợi tả.

+ Sự tố cáo tội ác của giặc vừa cụ thể vừa khái quát bằng giọng thơ u uất, căm hờn.

– Hai câu kết:

+ Ngôn ngữ châm biếm sắc cạnh.

+ Nỗi cảm khái trước cảnh điêu linh của nhân dân.

* Đánh giá về nghệ thuật:

– Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh, biểu cảm.

– Sử dụng bút pháp nghệ thuật tinh tế.

3. Kết bài:

– Khẳng định lại giá trị: Bài thơ là bức tranh thực cảnh, thể hiện lòng yêu nước thiết tha và căm thù giặc sâu sắc.

– Tác động đối với người đọc: Tác phẩm có giá trị lịch sử và nhân văn to lớn, khơi gợi lòng tự hào dân tộc.

d. Chính tả, ngữ pháp

– Viết đúng chính tả, không có lỗi chính tả nghiêm trọng.

– Viết đúng ngữ pháp, câu cú rõ ràng.

e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, mới mẻ, sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc.

7.Tự luận
• 1 điểm

Đề 2. Em hãy viết bài văn kể lại một chuyến thăm qua di tích lịch sử văn hóa mà em ấn tượng nhất.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn có đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, cấu trúc rõ ràng, hợp lý.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một chuyến thăm qua di tích lịch sử văn hóa mà em ấn tượng nhất.

c. HS có thể triển khai nội dung theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Mở bài:

– Dẫn dắt, giới thiệu về chuyến thăm di tích lịch sử.

2. Thân bài

a. Khái quát về chuyến đi

– Hoàn cảnh: thời gian, địa điểm,...

– Những người tham gia: gia đình, thầy cô, bạn bè…

b. Kể lại chuyến đi

– Hành trình của chuyến đi: những sự việc xảy ra trước chuyến đi, trong chuyến đi và sau chuyến đi.

– Kỉ niệm đáng nhớ trong chuyến đi: thưởng thức những món ăn hấp dẫn; biết thêm nhiều kiến thức bổ ích,…

– Cảm xúc, suy nghĩ sau chuyến đi: vui vẻ, hạnh phúc, tiếc nuối…

3. Kết bài: Nêu cảm nhận, suy nghĩ về chuyến đi của bản thân.

d. Chính tả, ngữ pháp

– Viết đúng chính tả, không có lỗi chính tả nghiêm trọng.

– Viết đúng ngữ pháp, câu cú rõ ràng.

e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, mới mẻ, sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Văn

Xem tất cả