Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Phú Điền (Đồng Tháp) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Phú Điền (Đồng Tháp) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1037 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm)

1.1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất:

Al + dd NaOH ở 40℃.

Al + dd NaOH ở 50℃.

Al + dd NaOH ở 25℃.

Al + dd NaOH ở 30℃.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen halide nào sau đây dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất…

hydrogen chloride.

hydrogen iodide.

hydrogen fluoride.

hydrogen bromide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1 M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?

Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1 M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?  (ảnh 1)

Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau.

BaSO3 tan nhanh nên không quan sát được.

Cốc 1 tan nhanh hơn.

Cốc 2 tan nhanh hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ sau biểu diễn nhiệt độ sôi của các hydrogen halide

Biểu đồ sau biểu diễn nhiệt độ sôi của các hydrogen halide  HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với HCl, HBr, HI là do (ảnh 1)

HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với HCl, HBr, HI là do

fluoride có tính oxi hoá mạnh nhất.

HF có liên kết hydrogen.

fluoride chỉ có số oxi hoá âm trong hợp chất.

liên kết H – F phân cực mạnh nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh chuyển dần thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ theo phương trình: Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3. Chất nhận electron trong phản ứng là

H2O.

O2.

Fe(OH)2.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là

liên kết cho nhận.

cộng hóa trị có cực.

liên kết ion.

cộng hóa trị không cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là

ns2np6.

ns2np4.

ns2np3.

ns2p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thực tế, phản ứng nào dưới đây cần làm tốc độ chậm lại hoặc dừng hẳn?

Tổng hợp NH3 từ H2 và N2: N2 (g)+ 3H2 (g) ⇄2NH3 (g).

Phản ứng oxi hoá NH3 có xúc tác, thành NO (từ đó điều chế HNO3): 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.

Tổng hợp HCl từ H2 và Cl2: H2 + Cl2 → 2HCl.

Thép bị ăn mòn bởi oxi không khí và môi trường: 4Fe + 3O2 + 2H2O → 4FeO(OH).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra với tốc độ nhanh nhất?

Quá trình lên men rượu.

Quá trình gỉ của sắt.

Quá trình quang hợp.

Quá trình đốt cháy magnesium trong oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Halogen nào là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương?

Iodine.

Fluorine.

Chlorine.

Bromine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?

Nhường đi 7 electron.

Nhận thêm 2 electron.

Nhường đi 1 electron.

Nhận thêm 1 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là

Phản ứng tỏa nhiệt.

Phản ứng trao đổi.

Phản ứng trung hòa.

Phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng được biểu thị ở sơ đồ dưới đây:

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng được biểu thị ở sơ đồ dưới đây:  Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây đúng?

Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.

Phản ứng được biểu thị ở sơ đồ là phản ứng thu nhiệt.

Phản ứng được biểu thị ở sơ đồ là phản ứng tỏa nhiệt.

Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng chất sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là

Δ r H 2 9 8 o   =   ∑ Δ f H 2 9 8 o ( c d )   −   ∑ Δ f H 2 9 8 o ( s p ) .

Δ r H 2 9 8 o   =   ∑ Δ f H 2 9 8 o ( s p )   −   ∑ Δ f H 2 9 8 o ( c d ) .

Δ f H 2 9 8 o   =   ∑ Δ r H 2 9 8 o ( s p )   −   ∑ Δ r H 2 9 8 o ( c d ) .

Δ f H 2 9 8 o   =   ∑ Δ r H 2 9 8 o ( c d )   −   ∑ Δ r H 2 9 8 o ( s p ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

Số mol.

Số khối.

Số oxi hóa.

Số proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?

Br2.

I2.

Cl2.

F2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất nào sau đây?

NaCl.

MgCl2.

HCl.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản nhất. Tổng (a + b) bằng

6.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?

Áp suất.

Chất xúc tác.

Nồng độ.

Nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?

Tốc độ phản ứng.

Áp suất.

Nhiệt độ.

Thể tích khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

21. Đúng sai
• 1 điểm

1.2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 21. Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Các nguyên tố halogen phổ biển như: F (Z = 9), Cl ( (Z=17), Br (Z=35) và I (Z = 53). Chúng có những tính chất vật lí giống và khác nhau.

a

Từ F2 đến I2 trạng thái chuyển từ khi → lỏng → rắn, màu sắc nhạt dần.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của của các đơn chất halogen tăng dần từ F2 đến I2.

ĐúngSai
c

Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực như hexane (C6H14), carbon tetrachloride (CCl4).

ĐúngSai
d

Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine là chất khí màu lục nhạt, rất độc.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

1.3. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1,0 điểm) học sinh trả lời từ câu 22 đến câu 25.

Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) Δ r H 2 9 8 0 = 178,5 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn ( Δ f H 2 9 8 0 ) của CO2 (g) và CaCO3 (s) tương ứng là –393,5 và -1 207 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CaO là bao nhiêu?

Đáp án: _____

(1)
-635
Xem đáp án

Đáp án: -635

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa –3 là bao nhiêu?

Đáp án: __

 

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch), thường chọn nhiệt độ 25oC hay bao nhiêu K?

Đáp án: ____

 

(1)
298
Xem đáp án

Đáp án: 298

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

( 1 )   C S 2 ( l ) +   3 O 2 ( g )   → t o C O 2 ( g ) +   2 S O 2 ( g )                 Δ r H 2 9 8 0 =   – 1 1 1 0 , 2 1   k J ( 2 )   C O 2 ( g )   → C O ( g ) +   1 / 2 O 2 ( g )                                             Δ r H 2 9 8 0 =   + 2 8 0 , 0 0   k J ( 3 )   N a ( s ) +   2 H 2 O ( l )   → N a O H ( a q ) +   H 2 ( g )               Δ r H 2 9 8 0 =   – 3 6 7 , 5 0   k J ( 4 )   Z n S O 4 ( s )   → Z n O ( s ) +   S O 3 ( g )                                         Δ r H 2 9 8 0 =   + 2 3 5 , 2 1   k J

Trong các phương trình nhiệt hóa học trên, có bao nhiêu phản ứng thu nhiệt?

Đáp án: __

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2

26. Tự luận
• 1 điểm

Phần 2: Tự luận (03 điểm) học sinh trả lời từ câu 26 đến câu 28

(1,0 điểm) Khi nhiệt độ tăng thêm 100C, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 250C lên 750C?

Xem đáp án

Ta có: v t 2 v t 1 = γ t 2 − t 2 1 0

⇒ v t 2 v t 1 = 2 7 5 − 2 5 1 0 = 2 5 = 3 2

⇒ v t 2 = 3 2 v t 1

Vậy tốc độ phản ứng tăng 32 lần so với ban đầu.

27. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau:

M n O 2 → ( 1 ) C l 2 → ( 2 ) H C l → ( 3 ) N a C l → ( 4 ) N a N O 3

Xem đáp án

(1) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

(2) Cl2 + H2 →ánh sáng 2HCl

(3) HCl + NaOH → NaCl + H2O

(4) NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

28. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15°C) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng. Chlorine được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, theo sơ đồ như sau:

Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15°C) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩ (ảnh 1)

NaCl + H2O→có màng ngănđpdd NaOH + Cl2 + H2

a) Cần bao nhiêu tấn NaCl để thu được 247,9 m3 chlorine. Biết rằng hiệu suất điện phân là 80%.

b) Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15°C) để tạo ra nước Javel.

(Cho nguyên tử khối: Na = 23; Cl = 35,5; H =1; O = 16)

Xem đáp án

a) n C l 2 = 10 000 mol

n N a C l = 10 000.2 = 20 000 mol

m N a C l = 2 0   0 0 0 . 5 8 , 5 . 1 0 0 8 0 = 1 462 500 gam = 1,4625 tấn

b) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O