Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
33 câu hỏi
+2.
+3.
-2.
-3.
N2O.
KNO3.
N2O3.
NH4Cl.
Đáp án: D
Quá trình Ostwald dùng để sản xuất nitric acid từ ammonia được đề xuất vào năm 1902. Ở giai đoạn đầu của quá trình, ammonia bị oxi hoá bởi oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác:
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
Chất bị oxi hoá trong quá trình trên là
NH3.
O2.
NO.
H2O.
nhận electron.
nhường proton.
nhường electron.
nhận neutron.
Đáp án: C
Phản ứng đốt cháy than trong không khí.
Phản ứng tạo gỉ sắt.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Phản ứng trong lò nung clinker xi măng.
+ 393,5 kJ/ mol.
–393,5 kJ/ mol.
+196,75 kJ/ mol.
–196,75 kJ/ mol.
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.
bằng 0.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
Đáp án: C
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
\[{\Delta _r}H_{298}^o = + 179,20kJ\]
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt mạnh.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng xảy ra dưới điều kiện nhiệt độ thấp.
Phản ứng thu nhiệt.
\({\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^o(CaO(s)) + {\Delta _f}H_{298}^o(C{O_2}(g)) - {\Delta _f}H_{298}^o(CaC{O_3}(s))\).
\({\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^o(CaO(s)) + {\Delta _f}H_{298}^o(C{O_2}(g)) + {\Delta _f}H_{298}^o(CaC{O_3}(s))\).
\({\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^o(CaC{O_3}(s)) - {\Delta _f}H_{298}^o(CaO(s)) - {\Delta _f}H_{298}^o(C{O_2}(g))\).
\({\Delta _f}H_{298}^o = {\Delta _r}H_{298}^o(CaO(s)) + {\Delta _r}H_{298}^o(C{O_2}(g)) - {\Delta _r}H_{298}^o(CaC{O_3}(s))\).
Đáp án: A
Cho phản ứng tạo thành propene từ propyne:
![]()
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết | C – H | C – C | C = C | C ≡ C | H - H |
Eb (kJ/mol) | 413 | 347 | 614 | 839 | 432 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
-169 kJ.
+169 kJ.
-196 kJ.
+196 kJ.
Đáp án: A
Hướng dẫn giải:
\[{\Delta _r}H_{298}^0 = {E_b}_{\left( {C \equiv C} \right)} + {E_b}_{\left( {C - C} \right)} + 4.{E_b}_{\left( {C - H} \right)} + {E_b}_{\left( {H - H} \right)} - {E_b}_{\left( {C = C} \right)} - {E_b}_{\left( {C - C} \right)} - 6.{E_b}_{\left( {C - H} \right)}\]
= Eb (C≡C) – Eb(C=C) + Eb(H-H) – 2Eb(C-H)
= 839 – 614 + 432 – 2.413 = -169 kJ.
tốc độ phản ứng hoá học.
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
vận tốc trung bình của phản ứng.
Cho phương trình phản ứng tổng quát sau: 2A + B → C.
Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức:\[v = kC_A^2{C_B}\].
Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ của chất.
Nồng độ của chất B.
Nhiệt độ của phản ứng.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Bột Fe tan nhanh hơn.
Lượng muối thu được nhiều hơn.
Nồng độ HCl giảm nhanh hơn.
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
2.
3.
4.
5.
Hydrogen peroxide phân hủy theo phản ứng sau: 2H2O2 → 2H2O + O2.
Tại thời điểm ban đầu, thể tích khí oxygen là 0 cm3, sau thời gian 15 phút thể tích khí oxygen là 16 cm3. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên là
1,067 M/ s.
1,067 M/ phút.
1,067 cm3/ s.
1,067 cm3/ phút.
Đáp án: D
Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên là
\[{v_{tb}} = \frac{{\Delta {C_{{O_2}}}}}{{\Delta t}} = \frac{{(16 - 0)}}{{(15 - 0)}}\]≈ 1,067 cm3/ phút.
1,5.
2.
2,5.
3.
Đáp án: C
Hệ số nhiệt độ γ = \[\frac{{0,09}}{{0,036}} = 2,5.\]
Cho phản ứng đơn giản sau (xảy ra trong bình kín):
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)
Ở nhiệt độ không đổi, nồng độ NO tăng hai lần, nồng độ O2 không đổi thì
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
tốc độ phản ứng giảm 2 lần.
Đáp án: C
Mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ các chất: \[v = kC_{NO}^2{C_{{O_2}}}\]
Khi nồng độ NO tăng hai lần, nồng độ O2 không đổi thì:
\[v' = k{(2{C_{NO}})^2}{C_{{O_2}}} = 4kC_{NO}^2{C_{{O_2}}} = 4v\]
Hay tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
Khi nồng độ chất tan trong dung dịch tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Với mọi phản ứng, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
Đối với phản ứng có sự tham gia của chất khí, khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Đáp án: C
IA.
IIA.
VIIA.
VIIIA.
Đáp án: C
Chlorine.
Iodine.
Fluorine.
Bromine.
chất khử.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
chất oxi hóa.
không là chất oxi hóa, không là chất khử.
Đáp án: C
Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
Br2 + Cu → CuBr2.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3.
Cl2 + Fe → FeCl2.
khối lượng phân tử và tương tác van der Walls đều tăng.
tính phi kim giảm và tương tác van der Walls tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Walls giảm.
độ âm điện và tương tác van der Walls tăng giảm.
Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá –1, fluorine còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7.
Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.
Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine.
Dung dịch HF hòa tan được SiO2.
Đáp án: A
1,345 gam.
3,345 gam.
2,875 gam.
1,435 gam.
2,24 L.
2,479 L.
3,36 L.
3,719 L.
Đáp án: B
HCl.
NaBr.
NaCl.
HF.
Hãy viết phương trình hóa học để chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
\[ \Rightarrow \] Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với NaBr tạo thành halogen có tính oxi hóa yếu hơn là Br2.
\[ \Rightarrow \] Chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Hãy viết phương trình hóa học để chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
\[ \Rightarrow \] Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với NaBr tạo thành halogen có tính oxi hóa yếu hơn là Br2.
\[ \Rightarrow \] Chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Cho sodium iodide (NaI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 3,02 gam manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và Na2SO4.
a) Viết phương trình hoá học xảy ra, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá.
Giải:
a) Phương trình hoá học:
\[10NaI{\rm{ }} + {\rm{ }}2KMn{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}5{I_2} + {\rm{ }}6N{a_2}S{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O\]
Chất khử: NaI.
Chất oxi hoá: KMnO4.
Quá trình khử: \[\mathop {Mn}\limits^{ + 7} + 5e \to \mathop {Mn}\limits^{ + 2} \].
Quá trình oxi hoá: \[2\mathop I\limits^{ - 1} \to {\mathop I\limits^0 _2} + 2e\]
b) Ta có: \[{n_{Mn{\rm{S}}{O_4}}} = \frac{{3,02}}{{151}} = 0,02\,(mol)\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{10NaI{\rm{ }} + {\rm{ }}2KMn{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}5{I_2} + {\rm{ }}6N{a_2}S{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;0,02{\rm{ }}mol\;\; \to 0,05{\rm{ }}mol}\end{array}\]
Vậy \[{m_{{I_2}}} = {\rm{ }}0,05.254{\rm{ }} = {\rm{ }}12,7{\rm{ }}gam.\]
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau chứa trong các lọ riêng biệt mất nhãn: HCl, NaCl, NaI.
Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
Sử dụng AgNO3 làm thuốc thử.
- Nếu xuất hiện kết tủa vàng → NaI.
NaI + AgNO3 → AgI (↓ vàng) + NaNO3
- Nếu xuất hiện kết tủa trắng → HCl và NaCl (nhóm I).
HCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + HNO3
NaCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + NaNO3
Phân biệt nhóm I – dùng Na2CO3.
- Nếu xuất hiện sủi bọt khí → HCl
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O
- Không có hiện tượng → NaCl.
Chú ý: HS nhận biết theo cách khác, đúng vẫn được điểm tối đa.








