2048.vn

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 109 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chất xúc tác là

chất làm giảm tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.

chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao trong phản ứng.

chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị thay đổi cả lượng và chất sau khi phản ứng kết thúc.

chất làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao không nhiều trong phản ứng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông thường đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng 

giảm.

không đổi.

tăng.

không xác định được.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) Phản ứng than cháy trong không khí.

(2) Phản ứng tạo gỉ sắt.

(3) Phản ứng nổ của khí bình gas.

(4) Phản ứng lên men rượu.

Phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh nhất là

(1).

(2).

(3).

(4).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng:Hình ảnh dưới đây minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng:   A. Áp suất.   B. Nhiệt độ.  C. Diện tích bề mặt tiếp xúc. D. Chất xúc tác. (ảnh 1)

Áp suất.

Nhiệt độ.

Diện tích bề mặt tiếp xúc.

Chất xúc tác.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng tổng quát sau: 2A + B → C.

Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức:\[v = kC_A^2{C_B}\].

 Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Nồng độ của chất.

Nồng độ của chất B.

Nhiệt độ của phản ứng.

Thời gian xảy ra phản ứng.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:

(1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.

(2) Nung ở nhiệt độ cao.

(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.

(4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.

Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng đơn giản sau (xảy ra trong bình kín):

2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)

Ở nhiệt độ không đổi, nồng độ NO tăng hai lần, nồng độ O2 không đổi thì

tốc độ phản ứng không thay đổi.

tốc độ phản ứng tăng 2 lần.

tốc độ phản ứng tăng 4 lần.

tốc độ phản ứng giảm 2 lần.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 35oC, phản ứng có tốc độ là 0,036 mol/ (L.h); ở 45oC, phản ứng có tốc độ là 0,09 mol/ (L.h). Hệ số nhiệt độ γ của phản ứng là

1,5.

2.

2,5.

3.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm

IA.

VIIA.

VA.

VIIIA.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?

Fluorine.

Iodine.

Chlorine.

Bromine.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2?

Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2.

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.

Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O.

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt.

HCl.

NaBr.

NaCl.

HF.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo được liên kết hydrogen mạnh?

HCl.

HI.

HF.

HBr.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là

HBr.

HF.

HI.

HCl.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,

khối lượng phân tử và tương tác van der Walls đều tăng.

tính phi kim giảm và tương tác van der Walls tăng.

khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Walls giảm.

độ âm điện và tương tác van der Walls giảm.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá 1, fluorine còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7.

Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.

Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine.

Dung dịch HF hòa tan được SiO2.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Khối lượng kết tủa thu được là

1,345 gam.

3,345 gam.

2,875 gam.

1,435 gam.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,4 gam CaCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là

2,24 L.

2,479 L.

3,36 L.

3,719 L.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau:

Fe2O3+3CO→t°2Fe+3CO2(*)

Trong các phát biểu sau, phát biểu sai

a)

Phản ứng (*) là phản ứng oxi hoá – khử.

ĐúngSai
b)

CO đóng vai trò là chất khử trong phản ứng.

ĐúngSai
c)

CO2 đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng.

ĐúngSai
d)

Số oxi hoá của Fe giảm từ +2 xuống 0 sau phản ứng.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Phản ứng của 1 mol enthanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)        

Những nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng.

ĐúngSai
b)

Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9.

ĐúngSai
c)

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí.

ĐúngSai
d)

Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Chuẩn bị: 2 bình tam giác, dung dịch HCl 0,5 M, đá vôi dạng viên, đá vôi đập nhỏ.

Tiến hành:

- Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2).

- Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5 M vào mỗi bình.

a)

Phản ứng trong bình 1 có tốc độ thoát khí nhanh hơn.

ĐúngSai
b)

Đá vôi dạng đập nhỏ có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.

ĐúngSai
c)

Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng càng chậm.

ĐúngSai
d)

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Trong công nghiệp, dung dịch sodium chloride bão hoà được đem điện phân. Phản ứng điện phân xảy ra theo sơ đồ sau:

NaCl (aq) + H2O (l) → A (aq) + X (g) + Y (g) (*)

Biết khí Y làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ sau đó mất màu.

a)

Từ phản ứng giữa Y với dung dịch A sẽ sản xuất được hỗn hợp tẩy rửa phổ biến là nước Javel.

ĐúngSai
b)

Từ phản ứng kết hợp giữa X và Y sẽ sản xuất được hydrogen chloride.

ĐúngSai
c)

Công thức hóa học của A, X, Y lần lượt là Na(OH)2, Cl2, H2

ĐúngSai
d)

Phương trình hóa học (*): 2NaCl (aq) + 2H2O (l) 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2­ (g)

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho 2,7 gam kim loại R tác dụng hết với khí chlorine thu được 13,35 gam muối. Xác định kim loại R.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí chlorine trong phòng thí nghiệm. Vai trò của bình chứa dung dịch NaCl và bông tẩm dung dịch NaOH lần lượt là?

Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí chlorine trong phòng thí nghiệm. Vai trò của bình chứa dung dịch NaCl và bông tẩm dung dịch NaOH lần lượt là?   (ảnh 1)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Viết 1 phương trình hoá học chứng minh chlorine vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Cho từ từ đến hết 10 g dung dịch X gồm NaF 0,84% và NaCl 1,17%, vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho m gam KClO3 tác dụng với HCl đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí Cl2 ở đkc. Biết lượng Cl2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 0,56 gam Fe. Xác định m và V.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Dẫn một lượng dư khí chlorine vào dung dịch chứa hỗn hợp muối NaBr và KBr sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam.

Tính số mol chlorine đã tham gia phản ứng.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack