Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
32 câu hỏi
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số oxi hóa.
Số hiệu nguyên tử.
Số mol.
Chất oxi hoá là chất
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng đốt cháy than trong không khí.
Phản ứng tạo gỉ sắt.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Phản ứng trong lò nung clinker xi măng.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.
bằng 0.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được kí hiệu là
Δ f H 2 9 8 0 .
∆fH.
Δ r H 2 9 8 0 .
∆rH.
Phản ứng thu nhiệt là
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Chất xúc tác là
chất làm giảm tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.
chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao trong phản ứng.
chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị thay đổi cả lượng và chất sau khi phản ứng kết thúc.
chất làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao không nhiều trong phản ứng.
Thông thường đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng
giảm.
không đổi.
tăng.
không xác định được.
Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng than cháy trong không khí.
(2) Phản ứng tạo gỉ sắt.
(3) Phản ứng nổ của khí bình gas.
(4) Phản ứng lên men rượu.
Phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh nhất là
(1).
(2).
(3).
(4).
Hình ảnh dưới đây minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng:

Áp suất.
Nhiệt độ.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Chất xúc tác.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm
IA.
VIIA.
VA.
VIIIA.
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine.
Iodine.
Chlorine.
Bromine.
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2?
Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt.
HCl.
NaBr.
NaCl.
HF.
Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo được liên kết hydrogen mạnh?
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
HBr.
HF.
HI.
HCl.
Số oxi hoá của Fe trong hợp chất Fe2O3 là
+2.
+3.
2.
3.
Quá trình Ostwald dùng để sản xuất nitric acid từ ammonia được đề xuất vào năm 1902. Ở giai đoạn đầu của quá trình, ammonia bị oxi hoá bởi oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác:
4NH3 + 5O2 → t o 4NO + 6H2O
Chất bị oxi hoá trong quá trình trên là
NH3.
O2.
NO.
H2O.
Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon graphite trong khí oxygen dư (ở điều kiện chuẩn) tạo ra 1 mol CO2, nhiệt lượng toả ra là 393,5 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) là
+ 393,5 kJ/ mol.
393,5 kJ/ mol.
+196,75 kJ/ mol.
196,75 kJ/ mol.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
N 2 ( g ) + O 2 ( g ) → t ° 2 N O ( g ) Δ r H 2 9 8 o = + 1 7 9 , 2 0 k J
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt mạnh.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng xảy ra dưới điều kiện nhiệt độ thấp.
Phản ứng thu nhiệt.
Cho phương trình phản ứng tổng quát sau: 2A + B → C.
Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k C A 2 C B .
Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ của chất.
Nồng độ của chất B.
Nhiệt độ của phản ứng.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
2.
3.
4.
5.
Cho phản ứng đơn giản sau (xảy ra trong bình kín):
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)
Ở nhiệt độ không đổi, nồng độ NO tăng hai lần, nồng độ O2 không đổi thì
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
tốc độ phản ứng giảm 2 lần.
Ở 35oC, phản ứng có tốc độ là 0,036 mol/ (L.h); ở 45oC, phản ứng có tốc độ là 0,09 mol/ (L.h). Hệ số nhiệt độ γ của phản ứng là
1,5.
2.
2,5.
3.
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
khối lượng phân tử và tương tác van der Walls đều tăng.
tính phi kim giảm và tương tác van der Walls tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Walls giảm.
độ âm điện và tương tác van der Walls giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá –1, fluorine còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7.
Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.
Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine.
Dung dịch HF hòa tan được SiO2.
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Khối lượng kết tủa thu được là
1,345 gam.
3,345 gam.
2,875 gam.
1,435 gam.
Cho 8,4 gam CaCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là
2,24 L.
2,479 L.
3,36 L.
3,719 L.
(1 điểm): Cho 2,7 gam kim loại R tác dụng hết với khí chlorine thu được 13,35 gam muối. Xác định kim loại R.
(1 điểm): Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.
(a) N H 3 + C u O → t 0 C u + N 2 + H 2 O
(b) KMnO4 + KNO2 + H2SO4 → MnSO4 + KNO3 + K2SO4 + H2O.
(0,5 điểm): Cho các phản ứng sau:
(1) C(s) + CO2(g) → 2CO(g) Δ r H 5 0 0 o = 173,6 kJ
(2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) Δ r H 5 0 0 o = 133,8 kJ
(3) CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)
Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là bao nhiêu?
(0,5 điểm): Cho từ từ đến hết 10 g dung dịch X gồm NaF 0,84% và NaCl 1,17%, vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.








