Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
Số oxi hóa của N trong ion N O 3 − là
3.
+2.
+4.
+5.
Đáp án đúng là: D
Gọi số oxi hóa của N trong ion N O 3 − là x.
x + 3×(-2) = -1 x = +5.
Vậy số oxi hóa của N trong ion N O 3 − là +5.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
CaCO3 → t o CaO + CO2.
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl.
NaOH + HCl NaCl + H2O.
4Al + 3O2 → t o 2Al2O3.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
4 A l 0 + 3 O 2 0 → t o 2 A l 2 + 3 O 3 − 2 : có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Al, O Đây là phản ứng oxi hóa – khử.
Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn ( Δ f H 2 9 8 0 ) bằng 0 (kJ/mol)?
NaCl(s).
CO2(g).
H2O(l).
H2(g).
Đáp án đúng là: D
Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất ở trạng thái bền nhất là bằng 0.
Vậy H2(g) có nhiệt tạo thành chuẩn ( Δ f H 2 9 8 0 ) bằng 0 (kJ/mol).
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể là phản ứng tỏa nhiệt do giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt, làm cơ thể ấm lên.
Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc vào
thể tích và bản chất các chất tham gia phản ứng.
nhiệt độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
tốc độ độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
áp suất và bản chất các chất tham gia phản ứng.
Đáp án đúng là: B
Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
Cho phản ứng hóa học sau: Zn (s) + H2SO4 (aq, dư) → ZnSO4 (aq) + H2 (g)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt Zn.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.
Đáp án đúng là: C
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.
Như vậy thể tích dung dịch sulfuric acid không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể khí màu lục nhạt?
F 2 .
C l 2 .
B r 2 .
I 2 .
Đáp án đúng là: A
| Đơn chất (X2) | Trạng thái | Màu sắc |
| Fluorine (F2) | Khí | Lục nhạt |
| Chlorine (Cl2) | Khí | Vàng lục |
| Bromine (Br2) | Lỏng | Nâu đỏ |
| Iodine (I2) | Rắn | Tím đen |
Liên kết trong đơn chất halogen là liên kết
cộng hóa trị không phân cực.
hydrogen.
ion.
cộng hóa trị phân cực.
Đáp án đúng là: A
Liên kết trong đơn chất halogen được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
K B r + I 2 .
K B r + C l 2 .
N a I + B r 2 .
H 2 O + F 2 .
Đáp án đúng là: A
I2 hoạt động hóa học yếu hơn Br2 nên không đẩy được Br ra khỏi muối.
Các trường hợp còn lại:
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
2NaI + Br2 → 2NaBr + I2
2H2O + 2F2 → 4HF + O2
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là
A g N O 3 .
Quỳ tím.
NaOH.
HCl.
Đáp án đúng là: A
Thuốc thử: A g N O 3 . Hiện tượng: AgCl↓ trắng, AgBr↓ vàng nhạt, AgI↓ vàng.
Ví dụ:
NaF + AgNO3 → không phản ứng
NaCl + A g N O 3 → AgCl↓ trắng + N a N O 3
NaBr + A g N O 3 → AgBr↓ vàng nhạt + N a N O 3
NaI + A g N O 3 → AgI↓ vàng + N a N O 3
Phản ứng được dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm là
H2 + Cl2 → t o 2HCl.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO.
Cl2 + SO2 + 2H2O 2HCl + H2SO4.
NaClrắn + H2SO4 đặc → t o NaHSO4 + HCl.
Đáp án đúng là: D
Trong phòng thí nghiệm hydrogen chloride được điều chế bằng phản ứng:
NaClrắn + H2SO4 đặc → t o NaHSO4 + HCl.
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do
fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất.
năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi.
các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
fluorine là phi kim mạnh nhất.
Đáp án đúng là: C
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
•••H – F ••• H – F ••• H – F •••
Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư dung dịch HCl 2M ở nhiệt độ phòng. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện phản ứng như sau thì tốc độ phản ứng tăng lên.
Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 3M.
Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn.
Thêm nước vào bình phản ứng lên thể tích gấp đôi.
Làm lạnh dung dịch HCl.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Thêm nước vào bình phản ứng làm giảm nồng độ của HCl, làm cho tốc độ phản ứng giảm.
d. Sai. Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tốc độ phản ứng giảm.
Theo nghiên cứu của Đại học Harvard vào năm 2013, trẻ em sinh sống tại những khu vực có nguồn nước bị nhiễm fluorine có chỉ số IQ trung bình sẽ thấp hơn so với những trẻ em sống tại vùng khác. Anion F− (fluoride) có độc tính mạnh với hệ thần kinh. Với lượng tương đối thấp: 0,2 gam ion F− trên cơ thể có trọng lượng 70 kg có thể gây tử vong. Tuy nhiên, sự có mặt của anion fluoride lại giúp men răng chắc khỏe và chống chọi các bệnh về sâu răng, vì vậy anion fluoride được thêm vào nước uống đóng chai với nồng độ 1mg ion F− trên 1L nước và bổ sung một lượng nhỏ dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) trong kem đánh răng.
NaF là hợp chất cộng hóa trị phân cực và tan tốt trong nước.
Trong tinh thể NaF, mỗi ion Na+ được bao quanh bởi 6 ion F− gần nhất.
Muối sodium fluoride giúp bảo vệ răng chắc khỏe và chống sâu răng.
Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, một người trưởng thành nên bổ sung 3,0 mg F − mỗi ngày dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) để ngăn ngừa sâu răng. Lượng NaF không gây độc cho cơ thể khi ở mức 3 , 1 9 . 1 0 − 2 gam/1kg cơ thể. Một mẫu kem đánh răng chứa 0,28% NaF, một người nặng 75 kg nếu vô tình nuốt phải 50 gam kem đánh răng có thể bị ngộ độc.
a. Sai. NaF là hợp chất ion (hợp chất được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Lượng NaF mà người đánh răng vô tình nuốt phải là:
5 0 . 0 , 2 8 1 0 0 . 7 5 = 1 , 8 7 . 1 0 − 3 gam/1 kg cơ thể; chưa đạt ngưỡng bị ngộ độc.
Cho các phát biểu:
(a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
(b) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.
(d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
(g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần khơi mào.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 3
Giải thích:
Các phát biểu (a), (b), (d) đúng.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 20oC lên 70oC?
Đáp án đúng là: 32.
Giải thích:
Áp dụng công thức: v 2 v 1 = γ ( T 2 − T 1 1 0 ) ⇒ v 2 = v 1 × 2 ( 7 0 − 2 0 1 0 ) = 2 5 v 1 = 3 2 v 1
Hydrochloric acid (HCl) là một acid mạnh được sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất phân bón, thuốc nhuộm, ... Nó cũng được sử dụng trong các ngành công nghiệp mạ điện, chiết xuất ảnh, cao su và dệt may. Cho dung dịch acid HCl tác dụng với các chất sau: Zn, Cu, C a C O 3 , N a C l , A g N O 3 , FeO. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4.
Giải thích:
Có 4 chất phản ứng được với dung dịch HCl là: Zn, CaCO3, AgNO3, FeO.
Phương trình hóa học minh họa:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Một nhà máy nước sử dụng 4 mg Cl2 để khử trùng 1 L nước sinh hoạt. Tính khối lượng (kg) Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 60000 m3 nước sinh hoạt.
Đáp án đúng là: 240.
Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng là: 6 0 0 0 0 . 1 0 3 . 4 = 2 4 0 . 1 0 6 m g = 2 4 0 k g .
(1 điểm). Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:
- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.
- Nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng sau:
| Chất | C a C O 3 ( s ) | C a O ( s ) | C O 2 ( g ) |
| Δ f H 2 9 8 o (kJ/mol) | -1206,9 | -635,1 | -393,5 |
Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Xét: C a C O 3 ( s ) → C a O ( s ) + C O 2 ( g ) ( 1 )
Δ r H 2 9 8 0 ( 1 ) = − 6 3 5 , 1 − 3 9 3 , 5 − ( − 1 2 0 6 , 9 ) = 1 7 8 , 3 k J .
Xét: C ( s ) + O 2 ( g ) → C O 2 ( g ) ( 2 )
Δ r H 2 9 8 0 ( 2 ) = − 3 9 3 , 5 k J .
Bảo toàn năng lượng: 1 7 8 , 3 . 1 0 0 0 5 6 = 5 0 1 0 0 . 8 4 1 0 0 . 3 9 3 , 5 . m 1 2
Vậy m = 231 tấn.
(1 điểm). Cho phản ứng X + Y → Z. Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ chất X là 0,024 mol/L. Sau 10s xảy ra phản ứng, nồng độ của X là 0,022 mol/L. Tốc độ phản ứng tính theo chất X là?
Tốc độ phản ứng tính theo chất X là:
v = 0 , 0 2 4 − 0 , 0 2 2 1 0 = 0 , 0 0 0 2 M s − 1 = 0 , 2 . 1 0 − 3 M s − 1 .
(1 điểm).
a) Hãy viết phương trình hóa học để chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
b) Phân biệt các chất sau: HCl; HBr; KCl chứa trong các lọ riêng biệt, mất nhãn.
a) Các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
⇒ Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với NaBr tạo thành halogen có tính oxi hóa yếu hơn là Br2.
⇒ Chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
b) Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
Cho lần lượt vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím.
- Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCl, HBr (nhóm I).
- Quỳ tím không đổi màu: KCl
Phân biệt nhóm I: Cho từng chất ở nhóm (I) tác dụng với AgNO3.
- Xuất hiện kết tủa trắng: HCl.
- Xuất hiện kết tủa vàng: HBr.

