Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Sào Nam (Quảng Nam) năm 2023-2024 có đáp án
24 câu hỏi
Hằng số tốc độ phản ứng (k) phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Bản chất của chất phản ứng và nhiệt độ.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Chất xúc tác và thời gian.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
N2(g) + O2(g) 2NO(g) 
Phản ứng trên là phản ứng
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
thu nhiệt.
toả nhiệt.
Đáp án đúng là C
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính base.
tính oxi hóa.
tính acid.
tính khử.
Đáp án đúng là B
Halogen nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Cl2.
F2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình hoá học của phản ứng: H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g).
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là




Đáp án đúng là D
Phản ứng tỏa nhiệt là
phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Đáp án đúng là B
Trong phản ứng oxi hoá – khử, quá trình khử là quá trình
nhường electron.
thu electron.
thu proton.
nhường proton.
Đáp án đúng là B
Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số mol.
Số oxi hoá.
Số proton.
Số khối.
Đáp án đúng là B
Số oxi hóa của nguyên tử carbon trong hợp chất CO2 là
+2.
+4.
Đáp án đúng là B
Khi tăng nồng độ chất phản ứng thì tốc độ phản ứng
có thể tăng hoặc giảm.
tăng.
không đổi.
giảm.
Đáp án đúng là B
Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là
bromine.
iodine.
chlorine.
fluorine.
Đáp án đúng là C
Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu?
HI.
HCl.
HBr.
HF.
Đáp án đúng là D
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng đốt cháy than trong không khí.
Phản ứng nhiệt nhôm để hàn đường ray xe lửa.
Vôi sống (CaO) hoà tan vào nước.
Hòa tan viên vitamin C sủi vào cốc nước.
Đáp án đúng là D
Iron (Fe) cháy sáng trong khí chlorine tạo ra muối iron (III) chloride màu nâu đỏ theo phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cl22FeCl3 (1).
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Chlorine đóng vai trò là chất bị khử.
Iron đóng vai trò là chất oxi hóa.
Nguyên tử iron bị khử thành ion Fe3+.
Phản ứng (1) không phải là phản ứng oxi hoá – khử.
Đáp án đúng là A
Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid:
4NH3(g) +5O2(g) ⟶ 4NO(g) + 6H2O(g)
Để tăng tốc độ phản ứng trên, bạn Nam đã đề xuất một số phương pháp sau:
(1) Tăng nồng độ của chất tham gia phản ứng.
(2) Sử dụng chất xúc tác: Platinum (Pt) (hoặc Fe2O3, Cr2O3).
(3) Tăng nhiệt độ.
(4) Giảm áp suất phản ứng.
(5) Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của các chất tham gia phản ứng.
Trong số phương pháp bạn Nam đề xuất, các phương pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (5).
(1), (3), (5).
Đáp án đúng là B
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
H2(g) + O2(g) H2O(l) = -285,84 kJ
Giá trị của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l) là bao nhiêu?
+571,68 kJ.
142,92 kJ.
+142,92 kJ.
571,68 kJ.
Đáp án đúng là D
Cho các phản ứng sau:
(a) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
(b) MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(c) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.
(d) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
Số phản ứng trong đó HCl bị oxi hóa là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây sai?
Dùng men làm chất xúc tác để chuyển hoá cơm nếp thành rượu.
Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
Nhiên liệu cháy ở trên vùng cao nhanh hơn khi cháy ở vùng thấp.
Nếu không cho thêm nước dưa chua khi muối dưa thì dưa vẫn sẽ chua nhưng chậm hơn.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng: 2KClO3(s) 2KCl(s) + 3O2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng?
Áp suất.
Kích thước các tinh thể KClO3.
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây sai?
Các hydrogen halide làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch hydrofluoric acid ăn mòn thuỷ tinh.
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Đáp án đúng là A
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, các nguyên tố halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
(b) Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai (chứa tinh bột), xuất hiện màu xanh tím.
(c) Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
(d) Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
(e) Dùng dung dịch AgNO3 để phân biệt các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI.
Số phát biểu đúng là
3.
5.
2.
4.
Đáp án đúng là B
(1 điểm): Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau:
(a) Na + Br2 (b) Cl2 + KI →
(c) Cl2 + NaOH ⟶ (d) KBr + H2SO4 đặc
HD: Viết đúng mỗi pt 0,25đ (HS không CB từ 2 pt trở lên trừ 0,25đ)
(1 điểm):
(a). Cho phản ứng hóa học sau: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g).
Ban đầu, nồng độ của dung dịch HCl là 0,36M. Sau 44 giây, nồng độ của dung dịch HCl là 0,14M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo HCl trong 44 giây.
(b). Cho phản ứng xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) ⟶ 2CO2(g).
Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng? Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ CO tăng 3 lần và giữ nồng độ O2 không đổi?
a. Viết CT hoặc thế số: 0,25đ
Tính kết quả : 2,5.10-3 (M/s) 0,25đ
b. Viết BT: 0,25đ
Tính kết quả : tăng 9 lần 0,25đ
(1 điểm):
(a). Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men để ủ chua, sau đó bảo quản lạnh. Hãy giải thích các yếu tố người ta đã vận dụng để thay đổi tốc độ phản ứng?
(b). “Muối i-ốt” có thành phần chính là sodium chloride (NaCl) có trộn một lượng nhỏ potassium iodide (KI) để bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, nhằm ngăn bệnh bướu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ, …Một loại muối i-ốt có chứa hàm lượng ion iodide là 24000 \(μ\)g/1kg muối; lượng iodide cần thiết cho một thiếu niên hay người trưởng thành từ 66 \(μ\)g – 110 \(μ\)g/ngày. Trung bình trong một ngày, một thiếu niên hay người trưởng thành cần dùng bao nhiêu gam muối i-ốt trên?
a.
HD: Ban đầu: men lactic là chất xúc tác và sử dụng nước ấm là tăng nhiệt độ cho tốc độ phản ứng lên men nhanh.
Sau đó cho vào tủ lạnh để hạ nhiệt độ phản ứng làm tốc độ phản ứng phân huỷ bị chậm lại kìm hãm quá trình lên men.
b.
+ Hàm lượng iodide tối thiểu ở mức 66 \(μ\)g/ngày, thì lượng muối i-ốt cần dùng là: 66x1000/24000 = 2,75 gam
+ Hàm lượng iodide tối đa ở mức 110 \(μ\)g/ngày, thì lượng muối i-ốt cần dùng là: 110x1000/24000 = 4,58 gam
(Tính cả 2 kết quả: 0,25đ. Nếu tính 1 kết quả thì không cho điểm)
Vậy trung bình trong một ngày, một thiếu niên hay người trưởng thành cần dùng từ 2,75 gam đến 4,58 gam muối i-ốt trên. 0,25đ.








