Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Gia Lộc (Hải Dương) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
proton.
electron.
cation.
neutron.
Đáp án đúng là B
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá là chất
nhận electron.
nhận proton.
nhường proton.
nhường electron.
Đáp án đúng là A
Cho các chất sau: Mn, MnO2, MnCl2, KMnO4. Số oxi hoá của nguyên tử Mn trong các chất lần lượt là
2, –2, –4, +8.
0, +4, +2, +7.
0, +4, –2, +7.
0, +2, –4, –7.
Đáp án đúng là B
Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt ?
Vôi sống hòa tan vào nước.
Hòa tan bột giặt vào nước thấy nước ấm lên.
Nung đá vôi.
Đốt cháy cồn.
Đáp án đúng là C
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
1 gam chất đó từ các đơn chất bền nhất trong điều kiện chuẩn.
1 mol chất đó từ các hợp chất bền nhất trong điều kiện chuẩn.
1 lít chất đó từ các đơn chất dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Đáp án đúng là D
Cho các chất sau, chất nào có ?
H2O(l).
N2(g).
NaCl(s).
H2S(g).
Đáp án đúng là B
Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298°C.
Áp suất 2 bar và nhiệt độ 25°C.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298 K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 300 K.
Đáp án đúng là C
Cho các phản ứng:
(1) CH4(g) + 2O2 (g) CO2 (g) + 2H2O (l) = -890,3 kJ
(2) 2CH3OH (l) + 3O2 (g) 2CO2 (g) + 4H2O (l) = -1453,4 kJ.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi đốt 1 mol methane (CH4) tỏa ra nhiệt lượng nhiều hơn đốt 1 mol methanol (CH3OH).
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Cả 2 phản ứng xảy ra đều có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Khi đốt 1 mol methane tỏa ra nhiệt lượng ít hơn đốt 1 mol methanol.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng đốt cháy: C(s) + O2(g) CO2(g)
Phản ứng trên là phản ứng
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
không có sự thay đổi năng lượng.
toả nhiệt.
thu nhiệt.
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrHo298.
enthalpy chuẩn của phản ứng đó, kí hiệu là ΔfHo298.
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó, kí hiệu là ΔfHo298.
enthalpy chuẩn của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrHo298.
Đáp án đúng là A
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff có ý nghĩa gì?
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng nhỏ.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giá trị γ càng nhỏ thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng nhỏ.
Đáp án đúng là B
Phản ứng 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) có biểu thức tốc độ tức thời: Nếu nồng độ của NO giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì tốc độ sẽ
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
giữ nguyên.
giảm 3 lần.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nếu không cho nước dưa chua khi muối dưa thì dưa vẫn sẽ chua nhưng chậm hơn.
Than cháy trong bình oxygen nguyên chất chậm hơn khi cháy trong không khí.
Nấu thức ăn trong nồi áp suất sẽ nhanh chín hơn.
Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng: 6CH2O + 4NH3 → (CH2)6N4 + 6H2O
Tốc độ trung bình của phản ứng trên được biểu diễn bằng biểu thức nào trong sau đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Dưới đây là một số hiện tượng xảy ra trong đời sống:
(1) Phản ứng cháy của xăng, dầu.
(2) Các thanh thép ở các công trường xây dựng bị oxi hoá bởi các tác nhân trong không khí ẩm.
(3) Nướng bánh mì.
Hãy sắp xếp theo thứ tự tốc độ phản ứng giảm dần
(1) > (2) > (3).
(1) > (3) > (2).
(3) > (2) > (1).
(2) > (1) > (3).
Đáp án đúng là B
Khi để ở nhiệt độ 30 ℃, một quả táo bị hư sau 3 ngày. Khi được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 0 ℃ quả táo đó bị hư sau 24 ngày. Nếu bảo quản ở 20oC, quả táo sẽ bị hư sau bao nhiêu ngày?
3 ngày.
6 ngày.
9 ngày.
12 ngày.
Đáp án đúng là B
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
Tốc độ phản ứng.
Áp suất.
Nhiệt độ.
Thể tích khí.
Đáp án đúng là A
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là γ=3. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?
tăng 9 lần.
giảm 9 lần.
tăng 8 lần.
giảm 6 lần.
Đáp án đúng là B
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Nhiệt độ.
Đáp án đúng là A
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước: O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g). Đường cong nào của oxygen?

Đường cong số (1).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Đường cong số (3).
Đường cong số (2).
Đáp án đúng là D
Phản ứng của H2 và I2 là phản ứng đơn giản: H2(g) + I2 (g) → 2HI (g)
Biểu thức tốc độ của phản ứng trên là
Đáp án đúng là C
Đồ thị nào sau đây không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia với thời gian




Đáp án đúng là C
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O.
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
Đáp án đúng là D
Nước Javel được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng là do
NaOH có tính oxi hoá mạnh.
NaCl có tính oxi mạnh.
Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá.
NaClO có tính oxi hóa mạnh.
Đáp án đúng là D
Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là
iodine.
chlorine.
fluorine.
bromine.
Đáp án đúng là B
Từ fluorine đến iodine nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi biến đổi theo quy luật
không thay đổi.
tăng dần.
giảm dần.
vừa tăng vừa giảm
Đáp án đúng là B
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?
NaCl.
KCl.
MgCl2.
NaF.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào dưới đây sai?
Trong hợp chất, các nguyên tử halogen chỉ có số oxi hoá –1.
Các halogen tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.
Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh.
Halogen tác dụng với kim loại tạo muối halide.
Đáp án đúng là A
(1,0 điểm). Tiến hành một thí nghiệm như sau:
Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh thể potassium permanganate, nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt dung dịch hydrochloric acid đậm đặc. Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy màu ẩm như hình vẽ:

(a) Hãy nêu hiện tượng quan sát được và giải thích?
(b) Em hãy nêu một giải pháp để hạn chế tối đa khí chlorinethoát ra môi trường sau khi làm xong thí nghiệm trên.
a. Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm, mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần.
Giải thích: 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
Sinh ra Cl2 trong bình, khí Cl2 tác dụng với H2O trên mẩu giấy
Cl2 + H2O HCl + HClO
HClO là chất oxi hóa mạnh nên tẩy màu tờ giấy.
b. - Để hạn chế tối đa khí chlorinethoát ra môi trường sau khi làm xong thí nghiệm cần cho thêm lượng dư kiềm (VD dung dịch NaOH) vào ống nghiệm hoặc dùng bông tẩm xút để trên miệng ống nghiệm.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
(1,0 điểm). Cho phản ứng đốt cháy butane:
C4H10(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
Biết giá trị năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn cho ở bảng sau:
Liên kết | Eb (kJ/mol) | Liên kết | Eb (kJ/mol) |
C-C | 346 | C=O | 732 |
C-H | 418 | O-H | 459 |
O=O | 494 |
|
|
(a) Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng trên khi đốt cháy 1 mol C4H10 (g)
(b) Phản ứng có thuận lợi xảy ra ở điều kiện nhiệt độ 250 C không?
a. C4H10(g) + 13/2O2(g) 4CO2(g) + 5H2O(g)
Áp dụng công thức: = ∑Eb(cđ) − ∑Eb(sp)
= 3Eb(C-C) + 10Eb(C-H) + 6,5Eb(O=O) - 8Eb(C=O) -10Eb(O-H)
→ = 3 x 346 + 10 x 418+ 6,5 x 494 – 8 x 732 – 10 x 459
→ = - 2017 kJ
Biến thiên enthalpy của phản ứng trên khi đốt cháy 1 mol C4H10(g) là - 2017 kJ
b. Vì < 0 do vậy ở 250 C phản ứng thuận lợi xảy ra.
(0,5 điểm). Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 3,0 ml dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,042 mg/ml trong môi trường acid H2SO4 30% và nồng độ ion Ag+ ổn định 0,25 mg/ml (chất xúc tác). Biết rằng lượng C2H5OH trong mẫu hơi thở trên phản ứng vừa đủ với lượng K2Cr2O7 có trong thiết bị. C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH và toàn bộ dung dịch màu da cam của Cr2O72- chuyển hoàn toàn thành màu xanh của Cr3+. Viết phương trình hóa học và tính số mg ethanol trong 1 lít khí thở của người trên.
3C2H5OH + 2K2Cr2O7 + 8H2SO4 3CH3COOH + 2Cr2(SO4)3 + 2K2SO4 + 11H2O
nK2Cr2O7 = (3.0,042.10-3)/294= 4,286.10-7 mol .
nC2H5OH = 3/2 nK2Cr2O7 = 6,429.10-7 mol.
mC2H5OH = 2,957.10-5 gam trong 52,5 ml hơi thở.
→Trong 1000 ml hơi thở có: (1000.2,957.10-5/52,5) = 5,632.10-4 g C2H5OH hay 0,5632 mg ethanol /1 lít khí thở của người trên.
(0,5 điểm). Hãy cho biết người ta tận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau:
(a) Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).
(b) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men lactic. Sau đó làm lạnh.
a) "Không khí nén" có nồng độ oxygen cao hơn không khí thường nên tốc độ phản ứng tăng. "Không khí nóng" sẵn từ trước khi thổi vào lò cao sẽ làm toàn bộ nguyên vật liệu trong lò được sấy nóng, đến khi than cốc trong lò cháy toả nhiệt, sẽ làm cho nhiệt độ trong lò cao hơn nữa, tiết kiệm nhiên liệu, rút ngắn thời gian luyện gang.
Tận dụng yếu tố nồng độ, nhiệt độ.
b) Do ban đầu men lactic là chất xúc tác và sử dụng nước ấm là yếu tố nhiệt độ cho phản ứng lên men nên tốc độ phản ứng nhanh. Sau đó cho vào tủ lạnh để hạ nhiệt độ phản ứng làm tốc độ phản ứng phân huỷ bị chậm lại kìm hãm quá trình lên men.








