Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Kiến Văn (Đồng Tháp) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
Sự phân bố electron không đồng đều trong một nguyên tử hay một phân tử hình thành nên
một ion dương.
một ion âm.
một lưỡng cực vĩnh viễn.
một lưỡng cực tạm thời.
Đáp án đúng là D
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là
+2.
+4.
+6.
1.
Đáp án đúng là D
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Đáp án đúng là A
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là B
Tốc độ của một phản ứng hóa học
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
Đáp án đúng là B
Thực hiện phản ứng: 2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g)
Cho các yếu tố: (1) tăng nồng độ H2O2, (2) giảm nhiệt độ, (3) thêm xúc tác MnO2. Những yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng là
1, 3.
chỉ 3.
1, 2.
1, 2, 3.
Đáp án đúng là A
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Đáp án đúng là B
Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine.
Iodine.
chlorine.
Đáp án đúng là B
Khi nung nóng, iodine rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
Sự thăng hoa.
Sự bay hơi.
Sự phân hủy.
Sự ngưng tụ.
Đáp án đúng là A
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là:
HBr.
HF.
HI.
HCl.
Đáp án đúng là C
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết biến đối như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không đổi.
Tuần hoàn.
Đáp án đúng là B
Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?
HCl > HBr > HI > HF.
HCl > HBr > HF > HI.
HI > HBr > HCl > HF.
HF > HCl > HBr > HI.
Đáp án đúng là C
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Số oxi hóa của S trong H2S, S, SO2, H2SO4 lần lượt là
1, 0, +1, +3.
2, 0, +4, +6.
2, 0, +2, +6.
+2, 0, +4, +6.
Đáp án đúng là B
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá -3 là
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là C
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
HCl (aq) + NaOH (aq) NaCl (aq) + H2O (l)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH thu nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Đáp án đúng là D
Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CO (g) + O2 (g) CO2 (g)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: .
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là
110,5 kJ.
+110,5 kJ.
141,5 kJ.
221,0 kJ.
Đáp án đúng là A
Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết | C-H | C-C | C=C |
Eb (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8 (g) CH4 (g) + C2H4 (g) có giá trị là
+103 kJ.
103 kJ.
+80 kJ.
80 kJ.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) CCl4(g) + HCl(g).
Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
Tăng gấp đôi.
Giảm một nửa.
Tăng 4 lần.
Giảm 4 lần.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí sau: N2 + 3H2 2NH3
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên,
Tốc độ chuyển động của phân tử chất đầu (N2, H2) tăng lên.
Tốc độ va chạm giữa phân tử N2 và H2 tăng lên.
Số va chạm hiệu quả tăng lên.
Tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm (NH3) giảm.
Đáp án đúng là D
Cho 5,6 gam lá sắt kim loại vào 50ml dung dịch axit HCl 3M ở nhiệt độ 30oC. Trường hợp nào sau đây sẽ không làm tăng tốc độ phản ứng
thay 5,6 gam lá sắt bằng 2,8 gam lá sắt.
tăng nhiệt độ phản ứng lên 50oC.
thay 5,6 gam lá sắt bằng 5,6 gam bột sắt.
thay axit HCl 3M thành axit HCl 4M.
Đáp án đúng là A
Khi tác dụng với các kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhận 1 electron.
Nhường 7 electron.
Nhường 1 electron..
Góp chung 1 electron.
Đáp án đúng là A
Trong nhóm halogen, nguyên tử nguyên tố thể hiện khuynh hướng nhận 1 electron yếu nhất là
fluorine.
chlorine.
iodine.
bromine.
Đáp án đúng là C
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần.
Tuần hoàn
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen.
Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
Fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine, oxi hoá Cl- trong dung dịch NaCl thành Cl2
Đáp án đúng là D
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại do
Fluorine có nguyên tử khối nhỏ.
Năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi hơn.
Các nhóm phân tử HF được tạo thành dó có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Fluorine là phi kim mạnh nhất.
Đáp án đúng là C
(1,0 điểm) Hòa tan toàn 13,76 gam hỗn hợp X gồm hai muối NaCl và NaBr vào nước thu được dung hoàn dịch X. Cho khí chlorine lội từ từ cho đến dư qua dung dịch X thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y cho tới khi thu được 12,87 gam muối khan Z. Tính khối lượng của NaCl trong hỗn hợp X là (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Cho khí chlorine dư đi qua dung dịch X chỉ có NaBr phản ứng ⇒ muối khan Z là NaCl.
nNaBr = (13,76-12,87)/(103-58,5) = 0,02 mol
mNaCl = 13,76 -103.0,02 = 11,7 gam
(1,0 điểm) Có 2 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 ml dung dịch muối X của potassium (kali). Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng. Nhỏ vài giọt nước Br2 vào ống thứ hai, lắc đều rồi thêm hồ tinh bột, thấy có màu xanh. Xác định công thức hóa học của X và viết các phương trình hóa học của các phản ứng.
Hiện tượng hồ tinh bột chuyển màu xanh tím chứng tỏ sau phản ứng ống thứ hai có sinh ra I2 nên muối X là KI.
PTHH: KI + AgNO3 → KNO3 + AgI↓ vàng
2KI + Br2 → 2KBr + I2
I2 + hồ tinh bột → hợp chất màu xanh
(1,0 điểm) Hãy giải thích các hiện tượng sau:
(a) Các nhà khảo cổ thường tìm được xác các loài động thực vật thời tiền sử nguyên vẹn trong băng. Hãy giải thích tại sao băng lại giúp bảo quản xác động thực vật.
(b) Khi thắng đường để làm caramen hoặc nước hàng, ta thường dùng đường kính chứ không dùng đường phèn.
(c) Khi dùng MnO2 làm xúc tác trong phản ứng phân hủy H2O2, tại sao ta cần dùng MnO2 ở dạng bột chứ không dùng ở dạng viên.
(d) Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: CaCO3 CaO + CO2. Khi nung, đá vôi cần phải được đập nhỏ nhưng không nên nghiền mịn đá vôi thành bột.
(a) Nhiệt độ thấp, tốc độ phản ứng phân hủy xảy ra rất chậm.
(b) Đường kính có kích thước hạt nhỏ nên diện tích bề mặt lớn, phản ứng nhiệt phân tạo nước hàng nhanh chóng. Đường phèn có kích thước hạt lớn nên diện tích bề mặt lớn, khó phản ứng tạo nước hàng.
(c) Dạng bột để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa chất xúc tác và H2O2.
(d) Đập nhỏ đá vôi để tăng diện tích bề mặt, tăng tốc độ phản ứng phân hủy. Tuy nhiên, nếu nghiền đá vôi thành bột mịn thì CO2 lại khó thoát ra khỏi khối chất rắn. Khi đó CO2 lại tác dụng với CaO ở nhiệt độ cao, tạo thành CaCO3.








