Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Xuân Hoà (Vĩnh Phúc) năm 2023-2024 có đáp án
30 câu hỏi
Cho 0,15 mol bột Fe tác dụng với 0,15 mol Cl2, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
16,250.
8,125.
19,050.
12,700.
Đáp án đúng là A
Phương trình hoá học của phản ứng. CHCl3(g) + Cl2(g) CCl4(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
giảm 4 lần.
giảm một nửa.
tăng gấp đôi.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng là A
Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa muối KCl và muối nào sau đây?
KClO2.
KClO.
KClO4.
KClO3.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng hoá học xảy ra trong pha khí sau: N2 + 3H2 2NH3. Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên thì phát biểu nào sau đây không đúng?
tốc độ va chạm giữa phân tử N2 và H2 tăng lên.
tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm (NH3) giảm.
số va chạm hiệu quả tăng lên.
tốc độ chuyển động của phân tử chất đầu (N2, H2) tăng lên.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Cho các phát biểu
(1) Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
(2) Tốc độ của phản ứng hoá học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
(3) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương.
(4) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
(5) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.
Số phát biểu sai là
5.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là D
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết | C-H | C-C | C=C |
Eb (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8(g) CH4(g) + C2H4(g) có giá trị là
+80 kJ.
103 kJ.
80 kJ.
+103 kJ.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm của halogen là
nguyên tử có 5 electron hoá trị.
tạo liên kết cộng hoá trị với nguyên tử hydrogen.
nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hoá học.
nguyên tử có số oxi hoá –1 trong tất cả hợp chất.
Đáp án đúng là B
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hoá hợp chất
KClO3.
NaCl.
KMnO4.
HCl.
Đáp án đúng là D
Bromine có lẫn một ít tạp chất là chlorine. Để loại bỏ clo ra khỏi hỗn hợp người ta dùng
KBr.
KCl.
NaOH.
H2O.
Đáp án đúng là A
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất
nhận proton.
nhường electron.
nhường proton.
nhận electron.
Đáp án đúng là D
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
tốc độ phản ứng giảm.
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
tốc độ phản ứng tăng.
Đáp án đúng là D
Khi nhiệt độ tăng thêm 10°C, tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 2 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 20°C) tăng lên 32 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu?
50°C.
40°C.
70°C.
60°C.
Đáp án đúng là C
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen?
Đều là chất khí ở điều kiện thường.
Tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim.
Đều có tính oxi hóa mạnh
Khả năng tác dụng với nước giảm dần tử F2 đến I2.
Đáp án đúng là A
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau:
(1) CS2(l) + 3O2(g) CO2(g) + 2SO2(g) = –1110,21 kJ
(2) CO2(g) CO(g) + 1/2O2(g) = +280,00 kJ
(3) Na(s) + 2H2O(l) NaOH(aq) + H2(g) = –367,50 kJ
(4) ZnSO4(s) ZnO(s) + SO2(g) = +235,21 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
(1) và (3).
(3) và (4).
(2) và (4).
(1) và (2).
Đáp án đúng là C
Trong phản ứng giữa Cl2 và NaOH đậm đặc, đun nóng thì điều nào sau đây là đúng?
Chlorine vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
NaOH đóng vai trò là chất khử.
không phải là phản ứng oxi hóa khử.
Chlorine chỉ là chất oxi hóa.
Đáp án đúng là A
Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng H2O2 H2O + (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là
5,0.10−4 mol/(l.s).
2,5.10−4 mol/(l.s).
5,0.10−5 mol/(l.s).
1,0.10−3 mol/(l.s).
Đáp án đúng là A
Trong công nghiệp Cl2 được điều chế bằng cách
Cho NaCl tinh thể phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Cho HCl đặc phản ứng với MnO2 ở nhiệt độ cao.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Đáp án đúng là D
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng chlorine. Lượng chlorine được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m3. Nếu dân số Hà Nội là 8 triệu người, mỗi người dùng 200 lít nước trên ngày, thì các nhà cung cấp cần dùng bao nhiêu kg chlorine mỗi ngày cho việc xử lí nước?
6.103 kg.
8.103 kg.
6.106 kg
8.106 kg.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l) = -571,68 kJ. Phản ứng trên là phản ứng
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
không có sự thay đổi năng lượng.
toả nhiệt.
thu nhiệt.
Đáp án đúng là C
Khi tăng nhiệt độ thêm 10 oC thì tốc độ của một phản ứng tăng 2 lần. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng đó là
4.
3.
2.
10.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng phân huỷ thường là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng càng toả ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.
Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.
Phản ứng oxi hoá chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể.
Đáp án đúng là C
Trong phản ứng: KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là
16.
11.
10.
9.
Đáp án đúng là C
Tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Chuẩn bị 3 ống nghiệm như hình vẽ, nhỏ vào mỗi ống nghiệm 0,5 ml dung dịch các chất như hình vẽ

So sánh tính oxi hóa của các halogen
Bước 2: Nhỏ vào mỗi ống 2 – 3 giọt nước chlorine.
Bước 3: Thêm tiếp vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch AgNO3 2%.
Coi các phản ứng hoá học xảy ra hoàn toàn, các chất tham gia phản ứng vừa đủ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cả ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa trắng ở bước 2.
(b) Sau bước 3, chỉ có ống nghiệm (1) thu được kết tủa trắng.
(c) Từ hiện tượng quan sát được có thể kết luận tính oxi hoá của chlorine mạnh hơn của bromine và iodine.
(d) Giả sử không thực hiện bước 2, 3 mà nhỏ dung dịch nước bromine vào ống nghiệm (2), (3), từ hiện tượng thu được ta có thể so sánh tính oxi hoá của bromine và iodine.
(e) Dung dịch ở ống (1) có thể phản ứng với nước bromine.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là B
Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2.
2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O.
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2.
Đáp án đúng là B
Cho các phản ứng sau:
(a) Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 + H2O
(b) 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O
(c) O3 + 2Ag Ag2O + O2
(d) 2H2S + SO2 3S + 2H2O
(e) 4KClO3 KCl + 3KClO4
Số phản ứng oxi hóa – khử là
4.
5.
3.
2.
Đáp án đúng là B
Chất xúc tác là chất
làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng hóa học sau: Zn(s) + H2SO4 (aq) ZnSO4 (aq) + H2 (g). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi tăng thể tích dung dịch H2SO4 tốc độ phản ứng tăng lên.
Trong quá trình phản ứng, nồng độ H2SO4 tăng dần.
Kích thước viên kẽm không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Khi tăng nhiệt độ tốc độ phản ứng tăng.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là
23x - 8y.
23x - 9y.
16x - 6y.
13x - 9y.
Đáp án đúng là C
Khi tiến hành điều chế và thu khí clo vào bình, để ngăn khí clo thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí clo bằng bông có tẩm dung dịch
NaOH.
NaCl.
KCl.
HCl.
Đáp án đúng là A








