Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
Trong phản ứng Fe + 2HCl FeCl2 + H2 chất khử là
H2
FeCl2
HCl
Fe
Đáp án đúng là D
Nước Javen có tác dụng sát trùng, tẩy màu nên dùng tẩy trắng giấy, vải, sợi. Nước Ja ven được điều chế bằng cách điện phân dung dịch nước ăn (không có màng ngăn). Thành phần của nước Ja ven gồm muối sodium chloride (NaCl) và muối X. Công thức của X là
NaClO2.
NaClO4.
NaClO3.
NaClO.
Đáp án đúng là D
Cho lá kim loại magnesium (Mg) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl). Ở nhiệt độ nào sau đây tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất?
800C.
400C.
500C.
250C.
Đáp án đúng là D
Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Đáp án đúng là B
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử.
tính base.
tính acid.
tính oxi hóa.
Đáp án đúng là D
Trong các phản ứng sau, phản ứng có tốc độ nhanh nhất là
sự gỉ sắt.
sự phân hủy túi nilon.
quá trình chín của trái cây.
phản ứng nổ pháo hoa.
Đáp án đúng là D
Khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 250C lên 450C thì tốc độ của phản ứng tăng 4 lần. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là γ có giá trị là
γ = 1.
γ = 6.
γ = 4.
γ = 2.
Đáp án đúng là D
Dung dịch acid HCl không phản ứng với chất nào sau đây?
Cu.
CuO.
Mg.
MgO.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Lúc đầu nồng độ Br2 là 0,045 mol/l, sau 90 giây phản ứng nồng độ Br2 là 0,036 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 90 giây tính theo Br2 là
10-2 mol/l.s.
10-3 mol/l.s.
10-4 mol/l.s.
10-5 mol/l.s.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng: 2KClO3 (s) 2KCl (s)+ 3O2 (g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là
Nhiệt độ.
Áp suất.
Kích thước các tinh thể KClO3.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là B
Thế nào là phản ứng thu nhiệt?
Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
Đáp án đúng là D
Kim loại tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với khí Cl2 đều thu được cùng một muối là
Cu
Ag
Fe
Zn
Đáp án đúng là D
Qùy tím là chất chỉ thị để nhận biết môi trường của các dung dịch, quỳ tím có nhiều trong bắp cải tím. Nếu nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl, quỳ tím sẽ có hiện tượng là
hóa đỏ.
hóa xanh.
không đổi màu.
mất màu.
Đáp án đúng là A
Trong các đơn chất halogen, chất có tính oxi hóa mạnh nhất là
I2.
F2.
Br2.
Cl2.
Đáp án đúng là B
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là γ = 3. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?
giảm 9 lần.
giảm 3 lần.
tăng 9 lần.
giảm 6 lần.
Đáp án đúng là A
Khi cho lần lượt các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch HCl thì các chất đều bị tan hết là
Cu, Al, Fe.
Cu, Ag, Fe.
Al, Fe, Ag.
CuO, Al, Fe.
Đáp án đúng là D
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là?
mol/kJ.
kJ.
kJ/mol.
J.
Đáp án đúng là C
Ở điều kiện thường halogen nào sau đây ở thể lỏng?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Đáp án đúng là C
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nồng độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Đáp án đúng là C
“Muối i-ốt” có thành phần chính là sodium chloride có bổ sung một lượng nhỏ potassium iodide nhằm bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, nhằm ngăn bệnh bướu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ và phát triển, … Trong 100 g muối i-ốt có chứa hàm lượng ion iodide dao động từ 2 200 \(μ\)g – 2 500 \(μ\)g; lượng iodide cần thiết cho một thiếu niên hay người trưởng thành từ 66 \(μ\)g – 110 \(μ\)g/ngày. Công thức của potassium iodide là
KI.
K2I.
KI2.
KI3.
Đáp án đúng là A
Tốc độ phản ứng tăng lên khi
tăng lượng chất xúc tác.
giảm nhiệt độ.
giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng.
tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Đáp án đúng là D
Magnesium phản ứng với dung dịch acid loãng. Người ta thu được khí hydrogen và đo thể tích của nó. Kết quả được hiển thị trên đồ thị bên:

Giữa hai thời điểm nào phản ứng xảy ra nhanh nhất?
0 và 1 phút.
1 và 2 phút.
2 và 3 phút.
7 và 8 phút.
Đáp án đúng là C
Sản phẩm tạo thành khi cho iron tác dụng với khí chlorine là
FeCl2.
AlCl3.
FeCl3.
CuCl2.
Đáp án đúng là C
Biểu đồ sau biểu diễn nhiệt độ sôi của các hydrogen halide

Biểu đồ so sánh nhiệt độ sôi của các hydrogen halide
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với HCl, HBr, HI là do
HF có liên kết hydrogen.
liên kết H – F phân cực mạnh nhất.
fluoride chỉ có số oxi hoá âm trong hợp chất.
fluoride có tính oxi hoá mạnh nhất.
Đáp án đúng là A
Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
cộng hóa trị không phân cực.
cộng hóa trị có cực.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Nhận định nào dưới đây đúng?
Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là C
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước: O2 (g) + 2H2(g) ⟶ 2H2O (g).

Đường cong nào của hydrogen?
Đường cong số (1).
Đường cong số (2).
Đường cong số (3).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Đáp án đúng là C
(1,0 điểm). Hoàn thành các phản ứng sau
(a) Br2 + KI
(b) NaCl + AgNO3
Br2 + 2KI 2KBr + I2
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
(1,0 điểm). Cho phương trình hoá học của phản ứng: CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(l)
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
Chất | CH4 (g) | CO2 (g) | H2O (l) |
(kJ/mol) | − 74,87 | − 393,5 | −285,84 |
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng trên?
CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(l)
Ta có công thức
–393,5 + 2x(–285,84) – (–74,87 ) –2x(0)
= 890,31 kJ
(0,5 điểm). Nêu một yếu tố ảnh hưởng chính đến tốc độ của các phản ứng trong thực tế và giải thích
(a) Viên than tổ ong có nhiều lỗ, rãnh.
(b) Trái cây mùa hè thường có vị ngọt hơn mùa đông.
a) Tăng diện tích tiếp xúc với oxygen trong không khí nên tốc độ phản ứng tăng
b) Mùa hè nhiệt độ cao hơn nên tốc độ chín của trái cây (quá trình chuyển hóa tinh bột thành đường glucose) nhanh hơn
(0,5 điểm). Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng ion xianua trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05-0,2 mg/lít trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion xianua là 97,62 mg/lít. Để làm giảm hàm lượng xianua đến 0,12 mg/lít người ta sục khí clo vào nước thải trong môi trường base. Khi đó xianua chuyển thành nitơ không độc theo phản ứng:
Hãy tính thể tích clo (ở điều kiện chuẩn) cần thiết để xử lí xianua trong 100 m³ nước thải trên.
Do mg/lít = g/m³ nên:
= 100(97,62 – 0,12)/26 = 375 mol
→ = 375.2,5 = 937,5 mol
→ = 937,5.24,79 ≈ 23,241 m³








