Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
+1.
-1.
+4.
-4.
Đáp án: D
1.
2.
3.
4.
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O.
2KClO3 2KCl + 3O2.
Fe.
HCl.
FeCl2.
H2.
Đáp án: A
Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:
\[CO(g) + \frac{1}{2}{O_2}(g) \to C{O_2}(g)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 852,5\,kJ\]
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 12,395 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là
– 852,5 kJ.
– 426,25 kJ.
852,5 kJ.
426,25 kJ.
Đáp án: D
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 12,395 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là:
\[\frac{{12,395}}{{24,79}}.852,5 = 426,25(kJ).\]
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
(1) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g) \[{\Delta _r}H_{298}^0 = - 137,0\,kJ.\]
(2) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) \[{\Delta _r}H_{298}^0 = - 851,5kJ.\]
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Cả hai phản ứng đều toả nhiệt.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
Đáp án: A
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g) \[{\Delta _r}H_{298}^0 = 180,6\,kJ.\]
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
+180,6 kJ/ mol.
–180,6 kJ/ mol.
+90,3 kJ/mol.
-90,3 kJ/mol.
biến thiên nhiệt lượng của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
enthalpy của phản ứng.
biến thiên năng lượng của phản ứng.
\[{\Delta _r}H_{298}^0 = \Sigma {E_b}(cd) + \Sigma {E_b}(sp).\]
\[{\Delta _r}H_{298}^0 = \Sigma {E_b}(cd) - \Sigma {E_b}(sp).\]
\[{\Delta _r}H_{298}^0 = \Sigma {E_b}(sp) - \Sigma {E_b}(cd).\]
\[{\Delta _f}H_{298}^0 = \Sigma {E_b}(sp) - \Sigma {E_b}(cd).\]
Đáp án: B
Cho phản ứng: 2NaCl(s) → 2Na(s) + Cl2(g).
Biết \[{\Delta _f}H_{298}^0(NaCl) = - 411,2\,(kJmo{l^{ - 1}})\]. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng này là
-822,4 kJ.
+822,4 kJ.
-411,2 kJ.
+411,2 kJ.
Đáp án: B
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
\[{\Delta _r}H_{298}^0 = 2 \times {\Delta _f}H_{298}^0(Na(s)) + 1 \times {\Delta _f}H_{298}^0(C{l_2}(g)) - 2 \times {\Delta _f}H_{298}^0(NaCl(s))\]
= 2 × 0 + 1 × 0 – 2 × (-411,2) = 822,4 (kJ).
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hóa học.
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch.
Cho phản ứng phân hủy N2O5 như sau: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g).
Tại thời điểm ban đầu, nồng độ của N2O5 là 0,02M; Sau 100s, nồng độ N2O5 còn 0,0169M. Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N2O5 trong 100s đầu tiên là
1,55.10-5 (mol/ (L.s)).
1,55.10-5 (mol/ (L.min)).
1,35.10-5 (mol/ (L.s)).
1,35.10-5 (mol/ (L.min)).
Đáp án: A
Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N2O5 trong 100s đầu tiên là:
\[{v_{tb}} = - \frac{1}{2}.\frac{{\Delta {C_{{N_2}{O_5}}}}}{{\Delta t}} = - \frac{1}{2}.\frac{{(0,0169 - 0,02)}}{{100 - 0}} = {1,55.10^{ - 5}}(mol/(L.s))\]
\[v = k.{C_{NO}}.{C_O}_{_2}.\]
\[v = k.2{C_{NO}}.{C_O}_{_2}.\]
\[v = k.C_{_{NO}}^2.{C_O}_{_2}.\]
\[v = {\rm{2}}k.{C_{NO}}.{C_O}_{_2}.\]
Pha loãng dung dịch HCl.
Nghiền nhỏ đá vôi (CaCO3).
Sử dụng chất xúc tác.
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Xét phản ứng của acetone với iodine:
CH3COCH3 + I2 → CH3COCH2I + HI
Phản ứng có hệ số nhiệt độ γ trong khoảng từ 30oC đến 50oC là 2,5. Nếu ở 35oC phản ứng có tốc độ là 0,036 mol/ (L.h) thì ở 45oC phản ứng có tốc độ là
0,060 mol/ (L.h).
0,090 mol/ (L.h).
0,030 mol/ (L.h).
0,036 mol/ (L.h).
Đáp án: B
Tốc độ phản ứng ở 45oC là: 2,5.0,036 = 0,09 mol/ (L.h).
2 lần.
8 lần.
16 lần.
32 lần.
Đáp án: B
Áp dụng công thức:\[\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = {\gamma ^{(\frac{{{T_2} - {T_1}}}{{10}})}}\]
\[ \Rightarrow {v_2} = {v_1} \times {2^{(\frac{{50 - 20}}{{10}})}} = {2^3}{v_1} = 8{v_1}.\]
năng lượng cần cung cấp cho phản ứng hóa học.
năng lượng tối đa có thể cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để gây ra phản ứng hóa học.
năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.
lượng nhiệt tỏa ra hoặc thu vào khi hình thành phản ứng hóa học.
Đáp án: C
Khi ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.
Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5.
Bột nhôm (aluminum) phản ứng với dung dịch HCl nhanh hơn so với dây nhôm.
Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy mạnh hơn.
tính khử.
tính base.
tính acid.
tính oxi hóa.
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
H2 + Cl2 2HCl.
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
2KMnO4 + 16HCl 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
247,9 ml.
495,8 ml.
371,85 ml.
112 ml.
Đáp án: A
Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl
\[{n_{{I_2}}} = \frac{{2,54}}{{254}} = 0,01(mol) = {n_{C{l_2}}}\]
VChlorine = 0,01.24,79 = 0,2479 lit = 247,9 ml.
mẩu giấy đậm màu hơn.
mẩu giấy bị nhạt màu dần đến mất màu.
không có hiện tượng gì.
mẩu giấy chuyển màu xanh.
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án: A
KI.
NaF.
HCl.
NaBr.
KI.
NaF.
HCl.
NaBr.
56,25%.
43,75%.
66,67%.
33,33%.
Đáp án: A
\[{n_{C{l_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,(mol).\]
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,1 ← 0,1 (mol)
Þ mFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
\[\% {m_{FeO}} = \frac{{12,8 - 5,6}}{{12,8}}.100\% = 56,25\% .\]
tăng dần.
giảm dần.
không đổi
tuần hoàn.
Từ fluorine đến iodine nhiệt độ nóng chảy tăng dần, nhiệt độ sôi giảm dần.
Fluorine chỉ có số oxi hoá -1 trong hợp chất.
Hầu hết các muối halide đều dễ tan trong nước.
HF là acid yếu.
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra vào 500 mL dung dịch KOH 4M ở điều kiện thường.
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá.
Hướng dẫn giải:
a) Phương trình hoá học của các phản ứng:
(1) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Chất khử: HCl; chất oxi hoá: MnO2.
(2) Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O.
Cl2 vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.
Hướng dẫn giải:
b)
\[{n_{Mn{O_2}}} = \frac{{69,6}}{{87}} = 0,8\,mol;\,{n_{KOH}} = 0,5.4 = 2\,mol.\]
Theo (1) có:
\[{n_{C{l_2}}} = {n_{Mn{O_2}}} = 0,8\,mol.\]
Theo (2) có:
\[\begin{array}{l}{n_{KCl}} = {\rm{ }}{n_{KClO}} = {n_{C{l_2}}} = 0,8\,mol;\\{n_{KOH\,pu}} = 2.{n_{C{l_2}}} = 1,6\,mol.\end{array}\]
Nồng độ mol/ L của các chất trong dung dịch sau phản ứng:
\[\begin{array}{l}{C_{M(}}_{KCl)} = {C_{M(}}_{KClO)} = \,\frac{{0,8}}{{0,5}} = 1,6M.\\{C_{M(KOH\,du)}} = \frac{{2 - 1,6}}{{0,5}} = 0,8M.\end{array}\]
Hướng dẫn giải:
Cả hai muối đều tạo kết tủa với AgNO3.
Đặt hai muối NaX và NaY tương ứng với 1 muối là\[\;Na\overline R \] (MX < \[{M_{\overline R }}\] < MY).
Phương trình hoá học:
\[Na\overline R \; + {\rm{ }}AgN{O_3}\; \to Ag\overline R \downarrow \; + \;NaN{O_3}\]
\({n_{Na\overline R }} = \frac{{6,56}}{{23 + {M_{\overline R }}}}mol;{n_{AgN{O_3}}} = 0,05mol\)
Có: \({n_{Na\overline R }} = {n_{AgN{O_3}}} \Leftrightarrow \frac{{6,56}}{{23 + {M_{\overline R }}}} = 0,05 \Leftrightarrow {M_{\overline R }} = 108,2\)
Có MBr = 80 < \[{M_{\overline R }}\] < MI = 127. Vậy X là bromine và I là iodine (thỏa mãn).








