Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Chu Văn An (TP.Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án
20 câu hỏi
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Áp suất.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Diện tích tiếp xúc.
Đáp án đúng là A
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước, O2(g) + 2H2(g) 2H2O(g). Đường cong nào của hydrogen?

Đường cong số (2).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Đường cong số (3).
Đường cong số (1).
Đáp án đúng là C
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là D
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa mạnh nhất là
Cl2.
F2.
I2.
Br2.
Đáp án đúng là B
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
iodine.
chlorine.
bromine.
fluorine.
Đáp án đúng là A
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ.
Dạng nhôm dây.
Dạng tấm mỏng.
Dạng bột mịn, khuấy đều.
Đáp án đúng là D
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
bromine.
chlorine.
Iodine.
fluorine.
Đáp án đúng là B
Phản ứng giữa hydrogen và chất nào sau đây thuận nghịch?
Iodine.
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Đáp án đúng là A
Tốc độ của một phản ứng hóa học
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng.
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Đáp án đúng là C
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
tốc độ phản ứng tăng.
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
tốc độ phản ứng giảm.
Đáp án đúng là B
Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
Fe + dung dịch HCl 0,2 M.
Fe + dung dịch HCl 0,1 M.
Fe + dung dịch HCl 0,3 M.
Fe + dung dịch HCl 0,5 M.
Đáp án đúng là D
Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau.
(1) Dùng nồi áp suất
(2) Cho thêm muối vào.
(3) Chặt nhỏ thịt cá.
(4) Nấu cùng nước lạnh.
Cách làm cho thịt cá nhanh chín hơn là:
1, 2, 4.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
Đáp án đúng là B
Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt?
HF.
HCl.
NaBr.
NaCl.
Đáp án đúng là C
Số oxi hóa của halogen trong hợp chất HX là
-1.
+2.
0.
+1.
Đáp án đúng là A
Cho muối halide nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?
KBr.
KI.
NaCl.
NaBr.
Đáp án đúng là C
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
HI.
HBr.
HCl.
HF.
Đáp án đúng là D
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
(2,0 điểm) Hãy cho biết yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ của các quá trình sau:
(a) Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm không khí vào, sự cháy diễn ra mạnh hơn.
(b) Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy nhanh hơn.
(c) Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh.
(d) Để làm sữa chua, rượu… người ta sử dụng các loại men thích hợp.
(e) Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày nhờ axit và enzyme
(f) Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt xúc tác V2O5.
(g) Tạo những lỗ rỗng trong viên than tổ ong.
(h) Nén hỗn hợp khí nitơ và hiđro ở áp suất cao để tổng hợp amoniac.
(a) nồng độ
(b) diện tích tiếp xúc
(c) nhiệt độ
(d) xúc tác
(e) xúc tác
(f) xúc tác
(g) diện tích tiếp xúc
(h) áp suất
(2,0 điểm) Hoàn thành chuỗi các phản ứng hoá học (ghi rõ điều kiện nếu có):
(1) MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(2) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
(3) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
(4) I2 + 2Na 2NaI
(1,0 điểm) Cho m (g) kim loại sodium (Na) tác dụng vừa đủ với 0,1 mol halogen (X2) thì thu được 11,7 gam muối halogenua.
(a.) Xác định công thức halogen X2 đã dùng.
(b.) Tính giá trị m.
a. 2Na + X2 → 2NaX
0,1 0,2 (mol)
MNaX = 11,7/0,8 = 58,5
X = 35,5 X2 là Cl2
b. m = 11,7 - 0,1.71 = 4,6 gam
(1,0 điểm) Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 - 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên dưới) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản.

Nồng độ chloramine B khi hoà tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% ( loại viên 1 gam ) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
Gọi a là số viên nén chloramine B 25% cần dùng
, vì
(viên)
Số viên nén chloramine B 25% cần dùng để xử lí 200 lít nước sinh hoạt là 8 viên








