Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Nguyễn Anh Ninh (Bình Dương) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (28 câu; 7,0 điểm)
Phát biểu nào sau đây đúng về tốc độ của một phản ứng hóa học
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng.
Đáp án đúng là D
Người ta xác định được một phản ứng hóa học có > 0. Đây là
phản ứng phân hủy.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng trung hòa.
phản ứng tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là B
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thuỷ tinh là do xảy ra phản ứng hoá học nào sau đây?
SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O.
NaOH + HF NaF + H2O.
H2 + F2 2HF.
2F2 +2H2O 4HF + O2.
Đáp án đúng là A
Số oxi hóa của nitrogen trong ion NO3- là
+6.
+3.
+5.
+4.
Đáp án đúng là C
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff là 2. Hỏi tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 20oC đến 60oC?
16 lần.
32 lần.
2 lần.
8 lần.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng: NaX(s) + H2SO4(đặc) NaHSO4 + HX(g).
Các hydrogen halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
HF và HCl.
HF, HCl, HBr và HI.
HCl, HBr và HI.
HBr và HI.
Đáp án đúng là A
Chọn phát biểu đúng. Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là D
Trong tự nhiên nguyên tố chlorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất nào sau đây?
NaCl.
AgCl.
HCl.
MgCl2.
Đáp án đúng là A
Thứ tự tăng dần tính acid của các Hydrohalic acid (HX) là
HI < HBr < HCl < HF.
HCl < HBr < HI < HF.
HF < HCl < HBr < HI.
HBr < HI < HCl < HF.
Đáp án đúng là C
Số oxi hóa của S trong SO2 là
+4.
+6.
+2.
–1.
Đáp án đúng là A
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu tím đen là:
bromine.
chlorine.
Iodine.
fluorine.
Đáp án đúng là C
Phản ứng trong thí nghiệm nào dưới đây có tốc độ lớn nhất?
a gam Zn (bột) + dung dịch HCl 0,2M ở 500C.
a gam Zn (hạt) + dung dịch HCl 0,2M ở 500C.
a gam Zn (hạt) + dung dịch HCl 0,2M ở 400C.
a gam Zn (bột) + dung dịch HCl 0,2M ở 300C.
Đáp án đúng là A
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là:
HCl.
HBr.
HI.
HF.
Đáp án đúng là D
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào dưới đây?
Tuyến yên.
Tuyến giáp trạng.
Tuyến thượng thận.
Tuyến tụy.
Đáp án đúng là B
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Giảm dần.
Tuần hoàn
Tăng dần.
Đáp án đúng là D
Tốc độ phản ứng tại một thời điểm của phản ứng đơn giản 2A + B → C được tính bằng biểu thức: . Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ của chất C.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ của phản ứng.
Đáp án đúng là D
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận
neutron.
electron.
cation.
proton.
Đáp án đúng là B
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:
I-, Br-, Cl-, F-.
F-, Cl-, Br-, I-.
F-, Br-, Cl-, I-.
I-, Br-, F-, Cl-.
Đáp án đúng là A
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ?
I2.
F2.
Br2.
Cl2.
Đáp án đúng là C
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
Iodine.
bromine.
chlorine.
fluorine.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng. 2NO + O2 → 2NO2
Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi nào?
Tăng nồng độ NO lên 2 lần.
Tăng nồng độ O2 lên 2 lần.
Tăng nồng độ O2 lên 8 lần.
Tăng nồng độ NO nên 4 lần.
Đáp án đúng là A
Khi tăng nhiệt độ thêm 10 oC thì tốc độ của một phản ứng tăng 2 lần. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng đó là
4.
3.
10.
2.
Đáp án đúng là D
Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn là
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 20oC (293K).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
áp suất 1,5 bar (đối với chất khí), nồng độ 1,5 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
áp suất 1,5 bar (đối với chất khí), nồng độ 1,5 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 20oC (293K).
Đáp án đúng là B
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là A
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hoá - khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số hiệu.
Số khối.
Số mol.
Số oxi hoá.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất và phản ứng của đơn chất nhóm VIIA?
Tính oxi hoá giảm dần từ fluorine đến iodine.
Đơn chất chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn đơn chất bromine.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử.
Đáp án đúng là D
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là:
HI.
HBr.
HF.
HCl.
Đáp án đúng là D
Khi được bảo quản trong tủ lạnh, thức ăn chậm bị ôi, thiu. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng trong ví dụ trên là
Nồng độ.
Diện tích bề mặt.
Áp suất.
Nhiệt độ.
Đáp án đúng là D
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
(1đ)
Trong những trường hợp dưới đây, yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
(a) Đưa sulfur đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen, sự cháy diễn ra nhanh hơn.
(b) Khi ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.
(c) Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5.
(d) Bột nhôm (aluminum) phản ứng với dung dịch HCl nhanh hơn so với dây nhôm.
a. Tăng nồng độ oxygen
b. Giảm nồng độ oxygen
c. Chất xúc tác
d. Diện tích tiếp xúc
(1đ) Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau:
CH4(g) + Cl2(g) CH3Cl(g) + HCl(g)
Cho năng lượng liên kết (Eb) của một số liên kết ở điều kiện chuẩn như sau:
Liên kết | H – H | Cl – Cl | H – Cl | C – H | C – Cl |
Eb (kJ/mol) | 436 | 243 | 431 | 414 | 339 |
CH4(g) + Cl2(g)
CH3Cl(g) + HCl(g)
Cl – Cl H -Cl
= 4Eb(C - H) + Eb(Cl - Cl) – 3Eb(C - H) – Eb(C - Cl) – Eb(H - Cl)
= 4.414 + 243 – 3.414 – 339 – 431 = -113 kJ.
(1đ) Cho thông tin sau:
Chất | HF | HCl | HBr | HI |
Nhiệt độ sôi (0C): | 19,5 | -84,9 | -66,7 | -35,8 |
Dựa vào thông tin trên cho biết:
(a). Nhiệt độ sôi của chất nào lớn nhất? Giải thích
(b). Từ HCl đến HI nhiệt độ sôi thay đổi như thế nào? Giải thích sự thay đổi đó
a. Nhiệt độ sôi của HF cao nhất
Vì giữa các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen
…F-H…F-H…
b. Từ HCl đến HI nhiệt độ sôi tăng dần do
+Sự tăng khối lượng phân tử từ HCl đến HI làm tăng năng lượng cần thiết cho quá trình sôi của chất
+ Sự tăng kích thước và số lượng electron trong các phân tử từ HCl đến HI làm tăng tương tác van der Waals








