
21 câu hỏi
+2.
+3.
+4.
+6.
Đáp án đúng là: B
Gọi số oxi hóa của Fe trong Fe2O3 là x.
Ta có: 2x + 3×(-2) = 0 x = +3.
Vậy Fe có số oxi hóa +3 trong Fe2O3.
phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
phản ứng hóa học trong đó hai hay nhiều chất ban đầu sinh ra một chất mới.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Đáp án đúng là: A
Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
2C (graphite).
C (graphite) + .
C (graphite).
C (graphite) .
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:
C (graphite)
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là: C
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Fe + dung dịch HCl 0,3 M.
Fe + dung dịch HCl 0,5 M.
Fe + dung dịch HCl 0,1 M.
Fe + dung dịch HCl 0,2 M.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ các chất tham gia phản ứng càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn.
Như vậy cặp Fe + dung dịch HCl 0,5 M có tốc độ phản ứng là lớn nhất.
Nitrogen.
Bromine.
Oxygen.
Carbon.
Đáp án đúng là: B
Nhóm halogen gồm các nguyên tố: fluorine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Đáp án đúng là: D
có khả năng thăng hoa (chuyển từ trạng thái rắn sang khí không qua trạng thái lỏng).
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học:
Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O
HF đặc.
HBr đặc.
HI đặc.
HCl đặc.
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của thủy tinh là SiO2.
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Do đó, để khắc chữ lên thủy tinh người ta dùng HF.
Các halogen halide dễ tan trong nước phân li hoàn toàn thanh và
Liên kết H – I kém bền nhất trong các liên kết H – X.
Tính acid của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.
Liên kết trong phân tử hydrogen halide là liên kết công hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: D
Do liên kết trong phân tử hydrogen halide là liên kết công hóa trị phân cực.
KBr.
KI.
NaCl.
NaBr.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học: NaClrắn + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl.
Các trường hợp KBr, KI, NaBr đều có tính khử mạnh nên khi tác dụng với H2SO4 đặc, nóng sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của H2.
Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của Cl2.
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là .
Phản ứng trên có thể xảy ra ngay trong bóng tối.
a. Sai. Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của HCl do nồng độ tăng dần theo thời gian.
b. Sai. Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của HCl do nồng độ tăng dần theo thời gian.
c. Đúng.
d. Sai. Phản ứng trên không xảy ra trong bóng tối.
Để thu được khí chlorine khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.
Bông tẩm dung dịch NaOH dùng để ngăn không cho khí chlorine thoát ra ngoài.
Có thể thay acid HCl đặc bằng acid H2SO4 đặc.
Có thể thu khí chlorine bằng phương pháp đẩy nước.
a. Đúng. Qua bình (1) khí hydrogen chloride được hấp thụ, qua bình (2) Cl2 được làm khô.
b. Đúng.
c. Sai. Không thể, do nếu thay HCl bằng H2SO4 đặc sẽ không sinh ra khí Cl2.
d. Sai. Chlorine tác dụng được với nước nên không được thu bằng cách đẩy nước.
Đáp án đúng là: 2
Giải thích:
Các phản ứng (3) và (4) là phản ứng tỏa nhiệt do có < 0.
Đáp án đúng là: 9.
Giải thích:
Ta có: → .
Đáp án đúng là: 2.
Giải thích:
2H2O + 2F2 → 4HF + O2
6NaOH + 3Cl2 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
NaBr + I2
2NaI + Cl2 → I2 + 2NaCl
⇒ Có 2 phản ứng sinh ra đơn chất.
Đáp án đúng là: 5,6.
Giải thích:
Ta có:
Phương trình hóa học:
⇒
(g) + (g) (g) + (g)
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = –2626,5 (kJ).
Nhiệt lượng 1 bình gas tỏa ra tối đa là:
Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2.(100 – 25) = 630 000 (J) = 630 (kJ).
Số ấm nước: (ấm nước).
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian t là:
Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
Sử dụng AgNO3 làm thuốc thử.
- Nếu xuất hiện kết tủa vàng → NaI.
NaI + AgNO3 → AgI (↓ vàng) + NaNO3
- Nếu xuất hiện kết tủa trắng → HCl và NaCl (nhóm I).
HCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + HNO3
NaCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + NaNO3
Phân biệt nhóm I – dùng Na2CO3.
- Nếu xuất hiện sủi bọt khí → HCl
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O
- Không có hiện tượng → NaCl.
Chú ý: HS nhận biết theo cách khác, đúng vẫn được điểm tối đa.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















