Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
Số oxi hoá của hydrogen trong hợp chất HCl là
0.
+1.
1.
+2.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất bị khử là
chất nhường electron.
chất nhận electron.
chất nhường neutron.
chất nhận neutron.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất bị khử (hay chất oxi hoá) là chất nhận electron.
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng
thu nhiệt.
toả nhiệt.
nhiệt phân.
nhiệt hạch.
Đáp án đúng là: A
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
(3) C(graphite) + O2(g) → CO2(g)
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Số phản ứng thu nhiệt trong các phản ứng trên là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thu nhiệt là: (1) do
Enthalpy tạo thành chuẩn của H2(g) là
bằng 0.
lớn hơn 0.
nhỏ hơn 0.
không xác định được.
Đáp án đúng là: A
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.
Enthalpy tạo thành chuẩn của H2(g) là bằng 0.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất là bao nhiêu (đối với chất khí)?
1 atm.
1 mmHg.
1 Pa.
1 bar.
Đáp án đúng là: D
Đối với phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
nồng độ của các chất khí tăng lên.
nồng độ của các chất khí giảm xuống.
tần số va chạm có hiệu quả giảm xuống.
nồng độ của các chất khí không thay đổi.
Đáp án đúng là: A
Cho các thí nghiệm với cùng khối lượng kẽm (zinc) và thể tích dung dịch HCl như sau:

Thí nghiệm có tốc độ của phản ứng nhanh nhất là
(2).
(1).
(4).
(3).
Đáp án đúng là: C
Nội dung định luật tác dụng khối lượng là
Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với tích nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ thích hợp.
Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ thích hợp.
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hoá học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
Đáp án đúng là: B
Nếu chia một vật thành nhiều phẩn nhỏ hơn thì diện tích bề mặt sẽ:
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi.
không xác định được.
Đáp án đúng là: A
Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố halogen là
1.
3.
5.
7.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học nào sau đây là sai?
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g).
Cl2(aq) + H2O(l) ⇄ HCl(aq) + HClO(aq).
Cl2(aq) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq).
F2(aq) + 2NaCl(aq) → 2NaF(aq) + Cl2(aq).
Đáp án đúng là: D
Trong dung dịch, fluorine không có phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hoá yếu hơn. Đó là do fluorine ưu tiên phản ứng với nước.
Ở điều kiện thường, bromine là
chất khí, màu vàng lục.
chất rắn, màu đen tím.
chất lỏng, màu nâu đỏ.
chất khí, màu lục nhạt.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch acid nào sau đây không nên chứa trong bình thủy tinh?
HCl.
HF .
HNO3.
H2SO4.
Đáp án đúng là: B
Hydrofluoric acid (HF) có khả năng hoà tan silicon oxide (thành phần có trong thuỷ tinh). Do đó không nên chứa acid này trong bình hay lọ bằng thuỷ tinh.
Chất nào sau đây tạo kết tủa trắng với AgNO3?
KI.
HBr.
NaCl.
H2S.
Đáp án đúng là: C
Hydrochloric acid thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
NaCl.
CaCO3.
Al.
MnO2.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng với MnO2, HCl thể hiện tính khử.
Số oxi hoá của phosphorus trong ion là
+2.
+3.
+4.
+5.
Đáp án đúng là: D
Số oxi hoá của hydrogen là +1, số oxi hoá của oxygen là -2, gọi số oxi hoá của phosphorus là x, ta có:
(+1).2 + x + (-2).4 = -1 x = +5.
Phản ứng hoá học xảy ra trong thí nghiệm nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, giải phóng khí không màu.
Nhiệt phân Cu(OH)2 thì thu được CuO màu đen.
Kim loại Fe phản ứng với acid HCl có khí thoát ra.
Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4 thấy có kết tủa trắng.
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng nào sau đây có biến thiên enthalpy của phản ứng bằng enthalpy tạo thành của sản phẩm?
N2(l) + 3F2(g) → 2NF3(g).
H2(g) + O2(g) → H2O2(g).
2C(graphite) + O2(g) + 4H2(g) → 2CH3OH(l).
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất.
Vậy phản ứng có biến thiên enthalpy của phản ứng bằng enthalpy tạo thành của sản phẩm là: H2(g) + O2(g) → H2O2(g).
Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) Phản ứng trung hoà: KOH(aq) + HCl(aq) → KCl(aq) + H2O(l).
(2) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím: 2KMnO4(s) → K2MnO4(s) + MnO2(s) + O2(g).
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Cả hai phản ứng đều toả nhiệt.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng trung hoà toả nhiệt; phản ứng phân huỷ thu nhiệt.
Cho phản ứng hoá học sau: 2H2O2(aq) → 2H2O(l) + O2(g). Khi cho thêm 1,0 gam MnO2 vào dung dịch H2O2, tốc độ bọt khí O2 thoát ra tăng gấp đôi. Sau phản ứng vẫn còn 1,0 gam MnO2. MnO2 được gọi là
sản phẩm.
chất trung gian.
chất phản ứng.
chất xúc tác.
Đáp án đúng là: D
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng nào sau đây?
N2(g) + O2(g) → 2NO(g).
S(s) + Hg(l) → HgS(s).
2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(l).
CH4(g) + Cl2(g) → CH3Cl(g) + HCl(g).
Đáp án đúng là: B
Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.
Vậy áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng: S(s) + Hg(l) → HgS(s).
Cho phương trình hóa học sau: A + B → C. Lúc đầu nồng độ chất A là 0,8M. Sau khi phản ứng 20 giây thì nồng độ của chất A là 0,78M. Tốc độ trung bình tính theo chất A trong khoảng thời gian trên là
0,001 M s-1.
0,78 M s-1.
0,01 M s-1.
0,8 M s-1.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ trung bình tính theo chất A trong khoảng thời gian trên là:
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 27 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu?
40 oC.
50 oC.
60 oC.
70 oC.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ, ta có:
Cho các phát biểu sau:
(a) Đi từ fluorine đến iodine, màu sắc của đơn chất halogen đậm dần.
(b) Ở điều kiện thường, các hydrogen halide đều tồn tại ở thể khí.
(c) Trong hợp chất, các halogen đều có số oxi hoá là -1, +1, +3, +5, +7.
(d) Ở điều kiện thường, các đơn chất halogen đều tồn tại ở thể khí.
(e) Tính acid của dung dịch HX giảm từ HI, HBr, HCl, HF.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu đúng là: (a); (b); (e).
Phát biểu (c) sai do trong hợp chất fluorine chỉ có số oxi hoá là – 1.
Phát biểu (d) sai do ở điều kiện thường bromine ở thể lỏng, iodine ở thể rắn.
Hòa tan 1,12 gam iron (Fe) trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được thể tích khí H2 ở điều kiện chuẩn là
0,2479 lít.
0,4958 lít.
0,5678 lít.
1,487 lít.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,02 0,02 mol
Vậy Vkhí = 0,02.24,79 = 0,4958 (lít).
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.
Đáp án đúng là: A
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
Cho các phát biểu sau về ion halide X-:
(a) Dùng dung dịch silver nitrate sẽ phân biệt được các ion F-, Cl-, Br-, I-.
(b) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử.
(c) Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl-, Br-, I-.
(d) Ion Cl- kết hợp ion Ag+ tạo AgCl là chất không tan, màu vàng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu đúng là: (a) và (c).
Phát biểu (b) sai vì với sulfuric acid đặc, ion Cl- không thể hiện tính khử.
Phát biểu (d) sai vì ion Cl- kết hợp ion Ag+ tạo AgCl là chất không tan, màu trắng.
(1 điểm): Dẫn V lít khí chlorine (đkc) vào dung dịch chứa hỗn hợp NaBr và NaI (đun nóng). Phản ứng xảy ra hoàn toàn và vừa đủ, thu được 27,495 gam NaCl.
Viết các phương trình hoá học xảy ra và tính giá trị của V.
Các phương trình hoá học xảy ra:
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Theo các phương trình hoá học ta có:
(1 điểm): X và Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hỗn hợp A có chứa 2 muối của X và Y với sodium. Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A, phải dùng 150 mL dung dịch AgNO3 0,2M. Xác định hai nguyên tố X, Y.
Giả sử MX < MY.
Trường hợp 1: X là fluorine và Y là chlorine. Hỗn hợp A gồm NaF và NaCl.
Phương trình hoá học xảy ra:
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
0,03 ⟵ 0,03 mol
Vậy mNaCl = 0,03.58,5 = 1,755 (gam) < 2,2 (gam).
Vậy trường hợp 1 thoả mãn.
Trường hợp 2: X khác fluorine. Đặt hai halogen tương đương với 1 halogen là .
Phương trình hoá học xảy ra:
Có MCl = 35,5 < 50,33 < MBr = 80. Vậy hai nguyên tố X, Y là chlorine và bromine.
Kết luận:
X và Y là fluorine và chlorine hoặc X và Y là chlorine và bromine.
(1 điểm): Oxi hoá 16,8 gam Fe thu được 21,6 gam hỗn hợp các oxide. Cho hỗn hợp các oxide này tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng dư thu được dung dịch chứa Fe2(SO4)3, H2SO4 dư và V lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn. Tính giá trị của V.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Ta có các quá trình:
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 0,9 = 0,6 + 2x ⇒ x = 0,15 (mol).
Vậy V = 0,15.24,79 = 3,7185 (lít).








