
31 câu hỏi
2.
1.
0.
+2.
Đáp án đúng là: C
chất nhận electron.
chất nhường electron.
chất nhận proton.
chất nhường proton.
Đáp án đúng là: B
Chất bị oxi hoá (hay chất khử) là chất nhường electron.
Phản ứng nung vôi.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong không khí.
Phản ứng giữa Fe và dung dịch H2SO4 loãng.
Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
Đáp án đúng là: C
Đáp án đúng là: A
Phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Cả hai phản ứng đều tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là: C
.
Đáp án đúng là: C
(1).
(2).
(3).
(4).
Đáp án đúng là: C
không làm thay đổi tốc độ phản ứng và không bị thay đổi cả chất và lượng sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị thay đổi cả chất và lượng sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng và có khối lượng giảm sau khi phản ứng kết thúc.
làm tăng tốc độ phản ứng và có khối lượng tăng sau khi phản ứng kết thúc.
Đáp án đúng là: B
= .
= .
= .
= .
Đáp án đúng là: A
∝.
γ.
φ.
θ.
Đáp án đúng là: B
I2.
Br2.
Cl2.
F2.
Đáp án đúng là: D
ns2np3.
ns2np4.
ns2np5.
ns2np6.
Đáp án đúng là: C
lục nhạt.
vàng lục.
nâu đỏ.
tím đen.
Đáp án đúng là: B
H2SO4.
HCl.
NaOH.
NaCl.
Đáp án đúng là: B
dung dịch HCl.
quỳ tím.
dung dịch BaCl2.
dung dịch AgNO3.
Đáp án đúng là: D
Hydrochloric acid.
Hydrofluoric acid.
Hydrobromic acid.
Hydroiodic acid.
Đáp án đúng là: D.
Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF, HCl, HBr, HI.
Vậy hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là: HI (hydroiodic acid).
+3.
+5.
3.
5.
Đáp án đúng là: B
Số oxi hoá của O là -2. Gọi số oxi hoá của N là x. Ta có:
x + (-2).3 = -1 x = +5.
Vậy số oxi hoá của nitrogen trong ion là +5.
KCl.
Br2.
Cl2.
KBr.
Đáp án đúng là: D
Quá trình khử:
Quá trình oxi hoá:
Vậy trong phản ứng trên xảy ra quá trình oxi hoá KBr.
Cl2(g).
Br2(l).
F2(g).
I2(g).
Đáp án đúng là: D
Nhiệt tạo thành chuẩn (enthalpy tạo thành chuẩn) của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.
I2(g) không phải là dạng bền nhất của iodine nên nhiệt tạo thành chuẩn của I2(g) khác 0.
thu nhiệt, thiếc trắng bền hơn thiếc xám.
thu nhiệt, thiếc xám bền hơn thiếc trắng.
toả nhiệt, thiếc trắng bền hơn thiếc xám.
toả nhiệt, thiếc xám bền hơn thiếc trắng.
Đáp án đúng là: A
Sn(s, trắng) → Sn(s, xám)
phản ứng thu nhiệt, thiếc trắng bền hơn thiếc xám.
0,02 M.
0,07 M.
0,02 M.
0,022 M.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng, ta có:
=
Do đó 4.10-5 = ⇒ a = 0,022 (M).
Tăng thể tích dung dịch HCl lên gấp đôi.
Thay mẩu đá vôi trên bằng 1 gam đá vôi bột.
Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 4M.
Tăng nhiệt độ lên 50 oC.
Đáp án đúng là: A
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu sai là: (a); dầu hoả bị mất đi sau khi phản ứng kết thúc nên không đóng vai trò là chất xúc tác trong quá trình này.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 8 lần.
Đáp án đúng là: C
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ tức thời của phản ứng là: =
Nếu nồng độ H2 giảm 4 lần và nồng độ Cl2 tăng 2 lần, ta có:
= = =
Vậy tốc độ phản ứng giảm 2 lần.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu đúng là: (a), (c), (d).
I2.
F2.
Cl2.
Br2.
Đáp án đúng là: B
KBr(s).
KI(s).
NaCl(s).
NaBr(s).
Đáp án đúng là: C
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
AgNO3 + HF → HNO3 + AgF.
Đáp án đúng là: D
a) Vỏ trứng gà có thành phần chính là CaCO3. Khi ngâm trứng gà trong dung dịch hydrochloric acid thì CaCO3 trong vỏ trứng gà sẽ tác dụng với dung dịch acid gây ra hiện tượng sủi bọt khí. Phương trình hoá học:
CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l).
b) Khí chlorine độc, có thể gây viêm niêm mạc đường hô hấp … do đó, trong thí nghiệm điều chế chlorine cần nút bông tẩm xút trên miệng bình thu khí. Phương trình hoá học:
Cl2(aq) + 2NaOH(aq) → NaCl(aq) + NaClO(aq) + H2O(l).
nkhí =
Các phương trình hoá học xảy ra:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Gọi số mol CaCO3 và Mg có trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là x và y (mol).
Theo bài ra: mhh = 2,24 gam 100x + 24y = 2,24 (1).
Theo PTHH ta có: nkhí = .
Từ (1) và (2) giải được x = 0,02 và y = 0,01.
Muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng là: CaCl2 (0,02 mol) và MgCl2 (0,01 mol).
Vậy mmuối = 0,02.111 + 0,01.95 = 3,17 (gam).
a) Các phương trình hoá học xảy ra:
KClO3 + 6HCl → 3Cl2 + KCl + 3H2O
Chất khử: HCl; chất oxi hoá: KClO3.
3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
Chất khử: Fe; chất oxi hoá: Cl2
b) Tìm m và V
Vậy m = 0,005.122,5 = 0,6125 gam
V = 0,015.24,79 = 0,37185 lít.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















