Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
Số oxi hóa của N trong ion N H 4 + là
3.
+2.
+4.
+5.
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Trong phản ứng trên, Cl2 đóng vai trò
là chất oxi hóa.
là chất khử.
không là chất oxi hóa, không là chất khử
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có
Δ r H = 0 .
Δ r H < 0 .
Δ r H > 0 .
Δ r H ≥ 0 .
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Tốc độ tức thời của phản ứng là
tốc độ được tính một khoảng thời gian.
sự biến thiên nồng độ.
tốc độ được tính tại một thời điểm nhất định.
biến thiên khối lượng của phản ứng.
Cho các biện pháp sau:
(a) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).
(b) Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu.
(c) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clinker.
(d) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.
Số biện pháp được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng là
1.
2.
3.
4.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen có dạng
n s 2 n p 6 .
n s 2 n p 4 .
n s 2 n p 5 .
n s 2 n p 3 .
Đơn chất halogen nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
Iodine.
Bromine.
Chlorine.
Fluorine.
Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng là
C l 2 + 2 N a B r → 2 N a C l + B r 2 .
M n O 2 + 4 H C l → M n C l 2 + C l 2 + 2 H 2 O .
2 N a O H + C l 2 → N a C l + N a C l O + H 2 O .
2 N a C l + 2 H 2 O ⇌ c m n đ p d d H 2 + 2 N a O H + C l 2 .
Nước Javel là hỗn hợp của các chất tan nào sau đây?
NaCl, NaClO.
H C l O , H 2 O .
HCl, HClO.
N a C l , H 2 O .
Ở áp suất thường, hydrogen halide (HX) nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt hai dung dịch NaF và NaCl?
HCl.
HF.
A g N O 3 .
B r 2 .
Cho phương trình hóa học:
Mg (s) + 2HCl (aq) → MgCl2 (aq) + H2(g)
Trong phản ứng (1), Mg là chất khử.
Khi tăng nồng độ của HCl, tốc độ phản ứng tăng.
Khi thay dây Mg bằng bột Mg, tốc độ phản ứng tăng.
Nếu thay Mg bằng Cu thì phản ứng xảy ra tương tự.
Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng 1 0 − 4 đến 1 0 − 2 mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.
X là hydrochloric acid.
Dung dịch hydrohalic acid X làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Hydrohalic acid X được dùng để tẩy rửa gỉ sét trên bề mặt gang, thép.
Hydrohalic acid X là một acid yếu.
Cho các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng ở áp suất 1 atm và 2 5 o C .
(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
(e) Các phản ứng oxi hóa chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể.
(g) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
4
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 27 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu độ C?
60
Cho các phương trình phản ứng sau:
(a) C l 2 + 2 N a O H → N a C l + N a C l O + H 2 O .
(b) 3 C l 2 + 2 F e → t o 2 F e C l 3 .
(c) 3 C l 2 + 6 K O H → > 7 0 o C 5 K C l + K C l O 3 + 3 H 2 O .
(d) C l 2 + 2 N a → t o 2 N a C l
(e) C l 2 + H 2 → a s k t 2 H C l .
Số phản ứng trong đó Cl2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa là bao nhiêu?
3
“Muối i-ốt” có thành phần chính là sodium chloride (NaCl) có bổ sung một lượng nhỏ potassium iodide (KI) nhằm bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, nhằm ngăn bệnh bướu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ và phát triển, … Trong 100 g “muối i-ốt” có chứa hàm lượng ion iodide 2 200 \(μ\)g; lượng iodide cần thiết cho một người trưởng thành khoảng 88 \(μ\)g/ngày. Trung bình, một người trưởng thành cần bao nhiêu gam “muối i-ốt” trong một ngày?
4
(1 điểm): Phản ứng: CH4(g) + Cl2(g) → CH3Cl(g) + HCl(g) tỏa ra nhiệt lượng là bao nhiêu kJ? Biết các năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn) như bảng dưới đây:
| Liên kết | C – Cl | C – H | Cl – Cl | H – Cl |
| Eb (kJ/mol) | 339 | 418 | 243 | 431 |
(1 điểm). Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/L. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là?
(1 điểm).
(a) Cho nhiệt độ nóng chảy của các halogen như sau:
| Halogen | F2 | Cl2 | Br2 | I2 |
| Nhiệt độ nóng chảy (oC) | -220 | -101 | -7 | 114 |
Giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy từ fluorine đến iodine.
(b) Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu mL?
Giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy từ fluorine đến iodine.
(b) Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu mL?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








