
31 câu hỏi
0.
+4.
+2.
2.
Đáp án đúng là: A
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu (a) và (c) đúng.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
Cả hai phản ứng đều toả nhiệt.
Phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Đáp án đúng là: C
.
∆fH.
.
∆rH.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng cần cung cấp nhiệt liên tục.
Nhiệt lượng toả ra của phản ứng là 1450 kJ.
Phản ứng thu nhiệt.
Nhiệt lượng thu vào của phản ứng là – 1450 kJ.
Đáp án đúng là: B
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng toả nhiệt.
phản ứng phân huỷ.
phản ứng nhiệt phân.
Đáp án đúng là: B
Đáp án đúng là: D
chất xúc tác.
chất ban đầu.
chất sản phẩm.
chất ức chế.
Đáp án đúng là: A
m/s.
mol/ lít.
mol L-1 s-1.
mol.lít/ s.
Đáp án đúng là: C
(1) < (2) < (3).
(2) < (3) < (1).
(3) < (2) < (1).
(3) < (1) < (2).
Đáp án đúng là: D
Chlorine.
Bromine.
Fluorine.
Iodine.
Đáp án đúng là: B
chất khí ở điều kiện thường.
có tính oxi hóa mạnh.
vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
phản ứng mãnh liệt với nước.
Đáp án đúng là: B
2Fe + 3Cl2 2FeCl3.
H2 + I2 2HI.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO.
F2 + H2O ⇄ HF + HFO.
Đáp án đúng là: D
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: A
Hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide khác trong dãy do giữa các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen với nhau.
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hoà tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thuỷ tinh theo phản ứng:
SiO2(s) + 4HF(aq) → SiF4(g) + 2H2O(l).
HCl.
NaBr.
KI.
NaF.
Đáp án đúng là: D
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: B
Các trường hợp trong đó nitrogen có số oxi hoá -3 là: NH3; NH4+; (NH4)2SO4.
64.
58.
60.
62.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học được cân bằng:
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của phản ứng là: 8 + 30 + 8 + 3 + 9 = 58.
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là: B
Chỉ có phát biểu (d) đúng.
241,82 kJ/ mol.
241,82 kJ/ mol.
483,64 kJ/ mol.
483,64 kJ/ mol.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện chuẩn, cứ 2 mol H2(g) phản ứng với 1 mol O2(g) sinh ra 2 mol H2O(g) giải phóng 483,64 kJ nhiệt lượng.
Vậy nhiệt lượng toả ra khi tạo thành 1 mol H2O(g) từ H2(g) và O2(g) là:
483,64 : 2 = 241,82 kJ.
Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là: – 241,82 kJ/ mol.
không đổi cho đến khi kết thúc.
tăng dần cho đến khi kết thúc.
chậm dần cho đến khi kết thúc.
tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
Đáp án đúng là: C
nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.
diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng.
nồng độ kẽm bột lớn hơn.
áp suất tiến hành thí nghiệm nhóm thứ hai cao hơn nhóm thứ nhất.
Đáp án đúng là: B
tăng gấp 4 lần.
tăng gấp 8 lần.
giảm 4 lần.
tăng gấp 16 lần.
Đáp án đúng là: D
= ⇒ = = 16
⇒ Tốc độ phản ứng tăng gấp 16 lần.
Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn.
Quạt gió vào bếp than để thanh cháy nhanh hơn.
Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh.
Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.
Đáp án đúng là: C
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu đúng là: (a) và (b).
Cl2.
I2.
F2.
O2.
Đáp án đúng là: A
X2 là Cl2. Do Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2 nên có thể phản ứng với NaBr để tạo thành muối mới NaCl và Br2.
F2 không có tính chất này, do ưu tiên phản ứng với nước trước.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu (a) và (c) đúng.
Phát biểu (b) sai do Cl- không thể hiện tính khử khi tác dụng với H2SO4 đặc.
Phát biểu (d) sai do AgCl là chất rắn không tan, màu trắng.
0,2479 lít.
0,4958 lít.
0,5678 lít.
1,487 lít.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Theo phương trình hóa học có:
Cl2 + 2NaX → 2NaCl + X2
Vậy MX = 103 - 23 = 80 nên NaX là NaBr.
Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
Cho lần lượt vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím.
- Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCl, HBr (nhóm I).
- Quỳ tím không đổi màu: NaI, KCl (nhóm II).
Phân biệt nhóm I: Cho từng chất ở nhóm (I) tác dụng với AgNO3.
- Xuất hiện kết tủa trắng: HCl. Phương trình hoá học:
HCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s) + HNO3(aq).
- Xuất hiện kết tủa vàng: HBr. Phương trình hoá học:
HBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s) + HNO3(aq).
Phân biệt nhóm II: Cho từng chất ở nhóm (II) tác dụng với AgNO3.
+ Xuất hiện kết tủa trắng: KCl. Phương trình hoá học:
KCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s) + KNO3(aq).
+ Xuất hiện kết tủa vàng đậm: NaI. Phương trình hoá học:
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + NaNO3(aq).
Phần 1:
Phương trình hoá học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Theo PTHH có:
Lại có:
Phần 2:
Phương trình hoá học:
MgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O
(5x – 2y)Mg + (12x – 4y)HNO3 → (5x – 2y)Mg(NO3)2 + 2NxOy + (6x – 2y)H2O
0,14 0,028 mol
⇒ 0,028. (5x – 2y) = 0,14.2 ⇒ 5x – 2y = 10.
Vậy x = 2, y = 0 (thoả mãn). Khí là N2.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















